Cách 2: Truy cập SmartOne App và đăng nhập bằng tài khoản chứng khoán VPS
2. Cài đặt thông báo Công cụ khuyến nghị FIT trên app VPS SmartOne
Để bật/tắt thông báo Công cụ khuyên nghị FIT trên máy điện thoại, khách hàng làm theo các bước sau đây:
Bước 1: Đăng nhập app VPS SmartOne trên điện thoại
Bước 2: Chọn Tin tức trong Chức năng nổi bật
Bước 3: Nhấn vào biểu tượng bánh xe răng cửa ở góc trên cùng bên phải màn hình
Bước 4: Vuốt sang phải các phần thông báo trong mục E-Broker Khuyến nghị đầu tư và nhấn Lưu.
Bước 5: Hệ thống hiển thị thông báo Cập nhật cài đặt thành công.
*Lưu ý: Khách hàng cần đồng thời cho phép nhận thông báo ứng dụng trên điện thoại bằng cách vào phần Setting trên điện thoại -> chọn Notificaiton -> Lựa chọn ứng dụng SmartOne -> Vuốt sang phải để bật thông báo (Allow Notification)
Tại giao diện màn hình chính, khách hàng vào mục Cổ phiếu, chọn Thông tin quyền.
1. Thực hiện quyền
Chọn tab Thực hiện quyền, hệ thống sẽ hiển thị thông tin các mã CK hưởng quyền mà khách hàng đang nắm giữ.
Khách hàng có thể nhập mã CK tìm kiếm và lọc theo thời gian chuyển nhượng (từ ngày/đến ngày). Sau đó tiền hành đăng ý quyền mua cổ phiếu.
Sau khi nhận được báo cáo phân bổ quyền mua và giấy báo nợ chứng khoán từ Trung tâm Lưu ký, VPS sẽ phân bổ chứng khoán chi tiết vào tài khoản của các khách hàng đã đăng ký mua.
Trailing Stop(Lệnh xu hướng)là lệnh Mua/Bán với giá đặt Mua/Bán được tự động điều chỉnh để bám sát xu thế giảm/tăng của thị trường, giúp nhà đầu tư đạt được mức giá tối ưu nhất trong khoảng kỳ vọng.
Trailing Stop gồm 2 loại lệnh là: Trailing Stop Buy và Trailing Stop Sell.
a. Trailing Stop BUY
Là lệnh Mua với giá mua được tự động điều chỉnh giảm xuống bám sát xu thế giảm của thị trường để đạt mức giá tối ưu nhất.
Khi giá thị trường giảm, giá kích hoạt sẽ giảm một khoảng bằng đúng một lượng bằng biên trượt giá (giá kích hoạt = giá thị trường + biên trượt giá) mỗi khi giá thị trường tạo đáy từ khi đặt lệnh.
Khi giá thị trường tăng, giá kích hoạt không thay đổi.
Khi thị trường biến động đến khi giá thị trường ≥ giá kích hoạt thì lệnh sẽ được đẩy vào hệ thống. Lệnh được đẩy vào với giá đặt được tính theo công thức:
Giá đặt = Giá thị trường tại thời điểm kích hoạt + Biên độ giá
b. Trailing Stop SELL
Là lệnh Bán với giá bán được tự động điều chỉnh tăng lên bám sát xu thế tăng của thị trường để đạt được mức giá bán tối ưu nhất.
Khi giá thị trường tăng, giá kích hoạt sẽ tăng một khoảng bằng đúng biên trượt giá (giá kích hoạt = giá thị trường – biên trượt giá) mỗi khi thị trường tạo đỉnh kể từ khi đặt lệnh.
Khi giá thị trường giảm, giá kích hoạt không thay đổi.
Khi thị trường biến động đến khi giá thị trường ≤ giá kích hoạt thì lệnh được đẩy vào hệ thống. Lệnh được đẩy vào với giá đặt theo công thức: Giá đặt = Giá thị trường tại thời điểm kích hoạt – Biên độ giá.
2. Đặc điểm của lệnh Trailing Stop
Tự động đặt lệnh mua/bán khi giá thị trường của cổ phiếu thỏa mãn điều kiện kích hoạt để bắt đáy hoặc chốt lời với giá tốt nhất.
Lệnh được kích hoạt duy nhất một lần trong thời gian hiệu lực.
Thời gian hiệu lực tối đa của lệnh là 30 ngày.
Trường hợp có sự kiện quyền trên mã chứng khoán đặt lệnh, trước ngày giao dịch không hưởng quyền hệ thống sẽ hủy các lệnh điều kiện tương ứng chưa hết hiệu lực.
3. Lệnh Trailing Stop bao gồm các thông tin sau:
Khối lượng: Là khối lượng chứng khoán muốn giao dịch.
Biên trượt giá (Biên trượt): Là khoảng chênh lệch từ giá thấp nhất của thị trường tại thời điểm xác định tới điểm Mua hoặc từ giá cao nhất của thị trường tại thời điểm xác định tới điểm Bán.
Biên độ giá: Là số chênh lệch giữa giá đặt lệnh so với giá thị trường tại thời điểm lệnh được kích hoạt (nhằm tăng khả năng được khớp của lệnh).
Ngày kết thúc: Là ngày cuối cùng có hiệu lực của lệnh.
4. Nguyên tắc giao dịch
a. Đặt lệnh
Biên trượt giá phải là giá trị lớn hơn 0 và thỏa mãn quy định về bước giá của Sở giao dịch.
Biên độ giá phải thỏa mãn quy định về bước giá của Sở giao dịch, hoặc có thể để trống.
Ngày kết thúc không được quá 30 ngày kể từ ngày đặt lệnh.
b. Hủy/sửa lệnh
Lệnh Trailing Stop cho phép hủy ở tất cả các phiên khi ở trạng thái Chờ kích hoạt.
Lệnh Traiing Stop không cho Sửa.
Lệnh con được sinh ra từ lệnh điều kiện được Hủy/Sửa giống như lệnh thường.
5. Ví dụ minh hoạ
Lệnh Bán xu hướng (Trailing Stop Sell)
Hiện tại giá của cổ phiếu HPG đang giao dịch tại mức giá 33. Giả sử nhà đầu tư dự đoán thị trường sẽ tăng và mong muốn sẽ bán được cổ phiếu HPG với giá cao nhất có thể mà không có nhiều thời gian để theo dõi thị trường. Khi đó, nhà đầu tư sẽ đặt lệnh bán xu hướng với biên trượt là 1, biên độ giá đặt là 1.
Thời điểm
1
2
3
4
5
6
Giá thị trường
33
34
35
35
34
33
Biên trượt giá
1
1
1
1
1
1
Giá kích hoạt
32
33
34
34
34
34
Lệnh Trailing Stop
Kích hoạt
Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường – Biên trượt giá = 32
Khi giá thị trường tăng điểm, giá kích hoạt sẽ biến động theo giá thị trường
Khi thị trường giảm điểm nhưng chưa thiết lập đỉnh mới, giá kích hoạt đi ngang
Lệnh sẽ được kích hoạt khi Giá thị trường cắt xuống đường Giá kích hoạt. Ở ví dụ này, khi giá thị trường đạt 34 điểm thì lệnh sẽ được kích hoạt với giá đặt là 34 – 1 = 33
6. Cách đặt lệnh điều kiện Trailing Stop trên app VPS SmartOne
Bước 1:Tại màn hình chính của app VPS SmartOne, chọn mục Cổ phiếu
Bước 2: Nhấn chọn “Mua/Bán”
Bước 3: Tại giao diện đặt lệnh, chọn lệnh Trailing Stop tại mục Lệnh điều kiện
Bước 4: Nhập các trường thông tin và nhấn Đặt lệnh
Bước 5: Màn hình xác nhận lệnh hiện ra, nhà đầu tư kiểm tra lại thông tin và ấn “Xác nhận” để hoàn tất đặt lệnh.
Bước 6: Sau khi đặt lệnh thành công, nhà đầu tư có thể theo dõi lệnh tại Sổ lệnh/Lệnh điều kiện. Nhấn Xem chi tiết để xem thông tin lệnh sau khi kích hoạt.
Stop Loss/Take Profit (SL/TP – Lệnh chốt lời/cắt lỗ) là lệnh mua mới cổ phiếu kèm điều kiện bán chứng khoán nhằm bảo toàn lợi nhuận hoặc giới hạn rủi ro có thể chấp nhận của nhà đầu tư.
Lệnh SL/TP bao gồm tổ hợp các lệnh:
Lệnh gốc: là lệnh mua mới cổ phiếu. Lệnh gốc sẽ là cơ sở để sinh ra các lệnh điều kiện đi kèm (chốt lời/cắt lỗ).
Lệnh chốt lời (Take Profit): là lệnh bán để chốt lời theo kỳ vọng của NĐT.
Lệnh cắt lỗ (Stop Loss): là lệnh bán để cắt lỗ trong trường hợp diễn biến thị trường xấu.
*Lưu ý:
Nhà đầu tư có thể cài đặt 2 chiều chốt lời và cắt lỗ hoặc chỉ cài đặt 1 chiều chốt lời hoặc cắt lỗ.
Khi lệnh gốc khớp nhiều lần sẽ sinh nhiều lệnh chốt lời/cắt lỗ tương ứng với từng lần khớp lệnh của lệnh gốc.
Trường hợp nhà đầu tư cài đặt 2 chiều: Khi lệnh gốc khớp, hệ thống sẽ sinh lệnh chốt lời và cắt lỗ theo tham số cài đặt.
2. Lệnh Stop Loss/Take Profit bao gồm các thông tin sau:
Giá đặt: Là mức giá cổ phiếu nhà đầu tư đặt để thực hiện mua với lệnh gốc.
Khối lượng: là khối lượng cổ phiếu muốn mua với lệnh gốc
Giá chốt lời: Là giá cổ phiếu đặt bán để chốt lời
Giá cắt lỗ: Là giá cổ phiếu đặt bán để cắt lỗ
Biên độ giá: Là khoảng giảm, tính trên giá cắt lỗ đã thiết lập, nhằm điều chỉnh giá cắt lỗ để tăng khả năng khớp của lệnh cắt lỗ khi thị trường có diễn biến xấu.
Ngày bắt đầu: Là ngày bắt đầu có hiệu lực của lệnh
Ngày kết thúc: Là ngày cuối cùng có hiệu lực của lệnh
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn cơ hội đầu tư và điểm mua/điểm bán hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
3. Nguyên tắc giao dịch
a. Đặt lệnh
Lệnh SL/TP chỉ được đặt trong khoảng thời gian từ 08h30 – 15h00 các ngày giao dịch.
Giá đặt lệnh gốc là giá LO, MP/MAK/MTL/ MOK/ATO/ATC không đặt giá PLO.
Giá chốt lời/cắt lỗ là giá LO.
Giá cắt lỗ điều chỉnh phải thỏa mãn quy định về bước giá của Sở giao dịch.
NĐT có thể đặt 2 chiều chốt lời &cắt lỗ hoặc 1 chiều (chốt lời hoặc cắt lỗ).
Biên độ cắt lỗ chỉ áp dụng khi nhập giá cắt lỗ.
Ngày kết thúc không được quá 30 ngày kể từ ngày đặt lệnh.
b. Hủy/sửa lệnh
Lệnh gốc chỉ được hủy, không đươc sửa. Khi hủy lệnh gốc thì lệnh điều kiện SL/TP kèm theo sẽ hết hiệu lực
Lệnh điều kiện SL/TP được phép sửa Giá chốt lời/cắt lỗ, Biên độ cắt lỗ khi lệnh ở trạng thái Chờ kích hoạt. Không cho phép sửa khối lượng.
Lệnh SL/TP được hủy khi ở trạng thái Chờ kích hoạt.
Lệnh con được sinh ra từ lệnh điều kiện được Hủy/Sửa giống như lệnh thường.
4. Ví dụ minh hoạ
Nhà đầu tư đặt lệnh mua HPG giá 33, khối lượng 2000 cổ phiếu.
Nhà đầu tư muốn chốt lời khi giá thị trường lên 37, cắt lỗ khi thị trường xuống 33 và biên độ cắt lỗ là 1 (giá cắt lỗ điều chỉnh = 33 -1 = 32)
Nếu lệnh gốc khớp hết 2000 cổ phiếu, hệ thống sẽ sinh cặp lệnh điều kiện theo thông số nhà đầu tư cài đặt:
Lệnh chốt lời: Bán giá 37 khối lượng 2000, điều kiện kích hoạt ≥ 37
Lệnh cắt lỗ: Bán giá 32, khối lượng 2000, điều kiện kích hoạt ≤ 33
Trường hợp 1: Thị trường diễn biến tăng điểm theo kỳ vọng
Thời điểm
Giá thị trường
Lệnh Take Profit
Lệnh Stop Loss
1
34
37
33
2
35
3
35
4
36
5
37
Kích hoạt
Huỷ lệnh
6
38
Trường hợp 2: Thị trường diễn biến giảm điểm trái kỳ vọng ban đầu của nhà đầu tư. Lệnh Cắt lỗ sẽ được kích hoạt (giá cắt lỗ điều chỉnh = 33 – 1 = 32)
Thời điểm
Giá thị trường
Lệnh Take Profit
Lệnh Stop Loss
1
34
37
33
2
35
3
34
4
34
5
33
Huỷ lệnh
Kích hoạt
6
32
5. Cách đặt lệnh điều kiện Stop Loss/Take Profit trên app VPS SmartOne
Bước 1:Tại màn hình chính của app VPS SmartOne, chọn mục Cổ phiếu
Bước 2: Nhấn chọn Mua
Bước 3: Tại giao diện đặt lệnh, chọn lệnh Stop Loss/Take Profit tại mục Lệnh điều kiện
Bước 4: Nhập các trường thông tin và nhấn Đặt lệnh Bước 5: Màn hình xác nhận lệnh hiện ra, nhà đầu tư kiểm tra lại thông tin và ấn Xác nhận để hoàn tất đặt lệnh. Bước 6: Sau khi đặt lệnh thành công, nhà đầu tư có thể theo dõi lệnh gốc tại Sổ lệnh thường và Lệnh điều kiện Stop loss/Take profit tại sổ Lệnh điều kiện.
Safy là cộng đồng bảo trợ, chia sẻ và đồng hành cùng nhà đầu tư tại VPS. Thành viên tham gia cộng đồng Safy sẽ có các quyền lợi như:
Nhận được một khoản chia sẻ tài chính từ cộng đồng trong những thời gian đầu tư không hiệu quả, với giá trị lên tới 20 lần số tiền tham gia sản phẩm Safy. Cụ thể, nhà đầu tư sẽ nhận được chia sẻ từ cộng đồng khi:
Đầu tư không hiệu quả trong kỳ chia sẻ hay Giá trị “Hiệu quả đầu tư” < 0, và
Giá trị chứng khoán (GTCK) bình quân trong kỳ chia sẻ > hoặc = GTCK bình quân trong kỳ tối thiểu được quy định trong thoả thuận. Trong đó:
GTCK bình quân trong kỳ chia sẻ = Tổng GTCK mỗi ngày trong kỳ/Số ngày trong kỳ.
GTCK bình quân trong kỳ tối thiểu đang được quy định là 100,000VND. Giá trị này sẽ thay đổi theo chính sách quy định từng thời kỳ của VPS.
Số tiền tham gia siêu nhỏ, chỉ từ 10,000 VND/1 tuần.
Thời gian tham gia linh hoạt, an tâm trong mọi giai đoạn thị trường.
1. Quy định sản phẩm Safy
Tài khoản thanh toán giá trị tham gia: 1/3/6/8
Tài khoản nhận chia sẻ: 1/3/6
Kỳ chia sẻ: 1 tuần (từ thứ 2 – đến hết chủ nhật)
2. Giá trị chia sẻ cộng đồng Safy được xác định như thế nào?
Cộng đồng Safy chia sẻ cho các thành viên đủ điều kiện được nhận chia sẻ theo tỷ lệ đóng góp (X), nhưng không vượt quá các giá trị sau:
Giá trị lỗ thực tế trong kỳ trên tiểu khoản đăng ký nhận chia sẻ,
Giá trị chia sẻ tối đa theo quy định của nhóm Safy.
Trong đó, giá trị chia sẻ theo tỷ lệ đóng góp (X) được xác định như sau: X=(A/B)*C.
A= Tổng số tiền tham giá nhóm Safy thu được trong kỳ của tất cả thành viên
B = Tổng số tiền tham gia nhóm Safy thu được trong kỳ của tất cả thành viên có hiệu quả đầu tư lỗ và có GTCK bình quân trong kỳ chia sẻ lớn hơn hoặc bằng “GTCK bình quân trong kỳ tối thiểu” đã quy định.
C = Số tiền tham gia nhóm Safy của thành viên
2.Hướng dẫn tham gia Safy
Cách thức tham gia Safy rất đơn giản, nhanh chóng, với các bước sau đây:
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VPS SmartOne.
Bước 2: Tại màn hình Trang chủ, chọn mục “Safy” hoặc truy cập vào biểu tượng Safy tại màn hình Danh mục, màn hình Sổ lệnh, màn hình Lãi lỗ đã thực hiện và màn hình Trạng thái giao dịch.
Bước 3: Lựa chọn nhóm Safy muốn tham gia
Chọn “Tham gia ngay” với kỳ chia sẻ chưa tham gia lần nào.
Chọn “Tham gia thêm” với kỳ chia sẻ đã tham gia
Kỳ chia sẻ là khoảng thời gian đánh giá hiệu quả đầu tư của thành viên tham gia Nhóm Safy được quy định trong từng Nhóm Safy.
Bước 4: Chọn tài khoản nhận chia sẻ và nhập số tiền tham gia nhóm Safy. Kiểm tra thông tin và nhấn Tiếp tục.
Bước 5: Hệ thống sau đó sẽ tự động tính toán ra Giá trị chia sẻ tối đa, Phí thành viên
Giá trị chia sẻ tối đa được tính bằng mức chia sẻ tối đa của từng nhóm Safy nhân với số tiền tham gia nhóm Safy (không tính phí thành viên).
Nhà đầu tư xác nhận thông tin.
Bước 6: Nhập mã OTP theo phương thức xác thực đã đăng ký.
Bước 7: Nhận thông báo Tham gia Cộng đồng Safy thành công
Tại đây, nhà đầu tư có thể:
Chia sẻ thông tin tham gia Safy với bạn bè
Tham gia thêm các nhóm Safy khác
Tra cứu lịch sử tham gia Safy.
*Lưu ý:
Safy không giới hạn tối đa số lần và số tiền tham gia của nhà đầu tư trong từng kỳ chia sẻ (Tuy nhiên, tổng số tiền tham gia không nên > 30% tổng NAV).
Khi đã tham gia cộng đồng, nhà đầu tư không được xin ra khỏi cộng đồng tại bất cứ thời điểm nào.
Nhà đầu tư sẽ nhận được khoản chia sẻ từ cộng đồng không muộn hơn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ chia sẻ đó.
3. Tra cứu thông tin tham gia Safy
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VPS SmartOne
Bước 2: Truy cập sản phẩm Safy
Bước 3: Chọn mục “Lịch sử” Tại màn hình trang chủ Safy
Bước 4: Lựa chọn nhóm Safy muốn tra cứu hoặc sử dụng bộ lọc nhanh.
Bạn nên tham gia khóa học để được admin hướng dẫn tư duy và hỗ trợ tạo lập danh mục cá nhân từ Máy Lọc Cổ Phiếu
Hiểu rõ 20 tiêu chí sẽ giúp bạn dễ dàng tạo lập danh mục theo phong cách cá nhân.
Sức mạnh là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào cầu mua gom chủ động trong 3 tháng của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào dễ tăng nhất. Chỉ tiêu này giúp chúng ta tối ưu hoá vốn đầu tư. Có 3 nhóm: A, B, C. Và A là tốt nhất.
Tích luỹ là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào biến động giá trong 1 tháng của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào đang có vùng mua ít chênh vênh nhất. Chỉ tiêu này giúp chúng ta yên tâm lựa chọn vùng mua hiện tại. Có 3 nhóm: A, B, C. Và A là tốt nhất.
Thanh khoản là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào giá trị giao dịch bình quân 1 tháng của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào đang dễ mua bán nhất. Có 3 nhóm: Cao, trung bình, thấp. Và Cao là tốt nhất.
Xác suất tăng giá ngắn hạn là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào xu hướng tăng giá trong 1 tuần và 1 tháng của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào còn đà tăng giá. Có 3 nhóm: Cao, trung bình, thấp. Và Cao là tốt nhất.
Giá mục tiêu là mức giá tiềm năng mà cổ phiếu có thể đạt đến, giá mục tiêu này có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá hiện tại tùy thuộc vào xu hướng chính của cổ phiếu đó. Nếu xu hướng đang là tăng thì giá mục tiêu sẽ cao hơn hoặc bằng giá hiện tại. Nếu xu hướng giảm thì giá mục tiêu sẽ nhỏ hơn hoặc bằng giá hiện tại.
Lợi nhuận mục tiêu là % chênh lệch giữa giá hiện tại và giá mục tiêu.
Giá tức là giá hiện tại (giá đóng cửa ngày) của cổ phiếu đó.
Khối lượng là số lượng cổ phiếu khớp lệnh trung bình trong 20 phiên giao dịch gần nhất.
Giá trị giao dịch tháng (GT tháng) là giá trị giao dịch khớp lệnh trung bình trong 20 phiên giao dịch gần nhất.
% tháng là % thay đổi của giá cổ phiếu trong vòng 1 tháng gần nhất.
% năm là % thay đổi của giá cổ phiếu trong vòng 1 năm gần nhất.
Break đỉnh là tín hiệu thể hiện cổ phiếu đang có giá vượt trên giá đóng cửa cao nhất 1 tuần hoặc 1 tháng hoặc 1 quý trước đó kèm theo khối lượng giao dịch lớn hơn 50% bình quân khối lượng giao dịch 1 tuần hoặc 1 tháng hoặc 1 quý trước đó.
Vốn hóa là tiêu chí phân nhóm dựa vào giá trị vốn hóa thị trường của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào có quy mô lớn nhất trên sàn niêm yết. Có 3 nhóm: Lớn, Vừa, nhỏ. Và Lớn là lớn nhất.
Giá trị là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào PE và PB 4 quý gần nhất của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào đang được định giá rẻ nhất. Có 3 nhóm: A, B, C. Và A là tốt nhất.
Tăng trưởng là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào ROE và tăng trưởng EPS 4 quý gần nhất của cổ phiếu giúp chúng ta biết được nhóm cổ phiếu nào đang tăng trưởng về lợi nhuận tốt nhất. Có 3 nhóm: A, B, C. Và A là tốt nhất.
P/E là tỷ số giữa giá và thu nhập trên mỗi cổ phần của doanh nghiệp, đây là tỷ số có ý nghĩa trong định giá doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp tỷ số P/E thấp thì sẽ tốt hơn. Đơn vị: lần.
ROE là tỷ số giữa lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, chỉ số tài chính này giúp đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp ROE càng cao thì càng tốt. Đơn vị: phần trăm.
Ngành là phân loại cổ phiếu đó thuộc nhóm ngành nào, trên thị trường bao gồm 19 nhóm ngành cơ bản.
Sức mạnh ngành là chỉ tiêu phân nhóm dựa vào sức mạnh của 19 nhóm ngành lớn trên thị trường, giúp chúng ta biết được nhóm ngành nào đang hút được dòng tiền mạnh nhất hiện tại. Có 3 nhóm: A, B, C và A là tốt nhất.
VN30 là phân loại cổ phiếu đó có thuộc rổ chỉ VN30 hay không. Cổ phiếu thuộc trong rổ VN30 thường là nhóm doanh nghiệp chất lượng tốt, rủi ro thấp và được các quỹ đầu tư quan tâm.
Hướng dẫn sử dụng tool Phái sinh thuộc cụm chức năng Công cụ khuyến nghị FIT trên web/app VPS SmartOne.
I. Giới thiệu
Là công cụ đo lường trạng thái sức mạnh chỉ số VN30 để dự đoán xu hướng và xây dựng kịch bản giao dịch có xác suất thành công cao nhất. Công cụ được xây dựng dựa trên các tiêu chí: Đồ thị mô tả sức mạnh VN30, Đồ thị mô tả sức mạnh cổ phiếu thuộc VN30, Thống kê xác suất lãi sau 5 phiên, Thống kê bình quân lãi sau 5 phiên và Khuyến nghị vị thế tiềm năng.
II. Các tiêu chí
1. Đồ thị mô tả sức mạnh VN30
Là thước đo để đánh giá trạng thái xu hướng thị trường và cũng là thước đo tâm lý của nhà đầu tư
Mạnh dần: thị trường lúc này đang trong xu hướng tăng với xác suất thành công cao hơn mức trung bình 10 phiên và thị trường tạo ra mức sinh lãi dương.
Chờ xác nhận: thị trường lúc này chỉ có một trong hai chỉ tiêu có xác suất thành công cao hơn mức trung bình 10 phiên hoặc thị trường tạo ra mức sinh lãi dương.
Yếu dần: thị trường lúc này đang trong xu hướng giảm với xác suất thành công nhỏ hơn mức trung bình 10 phiên và thị trường tạo ra mức sinh lãi âm.
2. Đồ thị mô tả sức mạnh cổ phiếu thuộc VN30
Là thước đo để đánh giá xu hướng của các cổ phiếu vốn hóa lớn nhất trong rổ VN30 để xem xét xu hướng thị trường hiện tại có bền vững hay không, nếu trạng thái thị trường mạnh dần do lực đẩy từ những cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thì độ bền vững của thị trường được đánh giá cao và ngược lại.
3. Thống kế xác suất lãi sau 5 phiên
Để quan sát sức mạnh thị trường đang trong trạng thái hưng phấn hay bi quan. Nếu xác suất lãi cao trên 70% nhưng có dấu hiệu suy yếu và cắt xuống đường trung bình 10 phiên thì đó là tín hiệu cảnh báo rủi ro thị trường đang ở vùng đỉnh tâm lý.
Nếu xác suất lãi thấp dưới 30% nhưng có dấu hiệu mạnh dần và cắt lên đường trung bình 10 phiên thì đó là tín hiệu thị trường đang ở vùng đáy tâm lý.
4. Thống kê bình quân lãi sau 5 phiên
Để quan sát thị trường hiện tại đang tạo ra mức sinh lãi kỳ vọng dương hay âm. Nếu mức sinh lãi là dương thì đó là tín hiệu cho thấy dòng tiền đang hoạt động tích cực, mức sinh lãi dương càng cao chứng tỏ dòng tiền càng mạnh.
Nếu mức sinh lãi là âm thì đó là tín hiệu cho thấy dòng tiền đang hoạt động tiêu cực, mức sinh lãi âm càng lớn thì chứng tỏ dòng tiền càng yếu.
5. Khuyến nghị
Bao gồm 3 trạng thái:
Long: Khi sức mạnh VN30 trong trạng thái Mạnh Dần, chỉ số VN30 có xác suất tăng giá ngắn hạn cao và giá mục tiêu cao hơn giá hiện tại của chỉ số VN30. Nếu lúc này sức mạnh thị trường do sự dẫn dắt của các cổ phiếu vốn hóa lớn và sức mạnh VN30 hồi phục từ đáy tâm lý đi lên thì vị thế Long càng đáng tin cậy.
Short: Khi sức mạnh VN30 trong trạng thái Yếu Dần, chỉ số VN30 có xác suất tăng giá ngắn hạn thấp và giá mục tiêu thấp hơn giá hiện tại của chỉ số VN30. Nếu lúc này sức mạnh thị trường yếu dần do lực bán mạnh từ các cổ phiếu vốn hóa lớn và sức mạnh VN30 giảm dần từ đỉnh tâm lý đi xuống thì vị thế Short đó càng đáng tin cậy.
Theo dõi: Lúc này chỉ số VN30 không thiết lập đầy đủ các điều kiện về trạng thái sức mạnh, xác suất tăng giá ngắn hạn và lợi nhuận mục tiêu.
NHÓM TƯ VẤN GIAO DỊCH PHÁI SINH Tham gia nhóm Tư vấn phái sinh của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm LONG/SHORT có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
Mở tài khoản chứng khoán VPS để sử dụng công cụ FIT và được hướng dẫn từ Tác giả
Hướng dẫn sử dụng tool Danh mục khuyến nghị thuộc cụm chức năng Công cụ khuyến nghị FIT trên web/app VPS SmartOne.
I. Giới thiệu
Danh mục khuyến nghị là danh mục tổng hợp các cổ phiếu có trạng thái tốt nhất trên thị trường, các danh mục được phân loại theo từng phương pháp khác nhau để phù hợp với khẩu vị rủi ro của từng nhà đầu tư.
Phần danh mục khuyến nghị bao gồm 10 danh mục khuyến nghị nhỏ, trong đó có 8 danh mục khuyến nghị ngắn hạn (< 3 tháng) và 2 danh mục khuyến nghị trung-dài hạn (> 3 tháng).
II. Các danh mục khuyến nghị
1. Danh mục đà tăng mạnh Break đỉnh
Là tập hợp các cổ phiếu có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường và có tín hiệu bứt phá đỉnh trong 1 tuần hoặc 1 tháng hoặc 1 quý gần nhất. Cổ phiếu break đỉnh là tín hiệu xác nhận giá mở sóng tăng mạnh. Danh mục này thích hợp cho giao dịch ngắn hạn.
2. Danh mục nền giá tích lũy ổn định
Là tập hợp các cổ phiếu có nền giá tích lũy chặt chẽ trong vòng 1 tháng gần đây. Cổ phiếu có nền giá tích lũy ổn định giúp khả năng quản trị rủi ro tốt hơn. Danh mục này thích hợp cho NĐT muốn mua gom từ từ với giá tốt khi chưa nhiều NĐT khác chú ý tới nó.
3. Danh mục đà tăng mạnh có vốn hóa lớn
Là tập hợp các cổ phiếu thuộc trong 10% có vốn hóa cao nhất và có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường. Mua các cổ phiếu vốn hóa lớn thì sẽ hạn chế được rủi ro doanh nghiệp và rủi ro thanh khoản.
4. Danh mục đà tăng mạnh có vốn hóa vừa
Là tập hợp các cổ phiếu thuộc trong 20% có vốn hóa cao tiếp theo sau vốn hóa lớn và có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường. Mua các cổ phiếu vốn hóa vừa thì có thể kiếm được lợi nhuận cao do dễ có đột biến từ kết quả kinh doanh.
5. Danh mục đà tăng mạnh có vốn hóa nhỏ
Là tập hợp các cổ phiếu thuộc nhóm vốn hóa còn lại và có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường. Mua các cổ phiếu vốn hóa nhỏ thì có thể kiếm được lợi nhuận rất cao do kết quả kinh doanh của các cổ phiếu này thường rất đột biến.
6. Danh mục đà tăng mạnh có định giá rẻ
Là tập hợp các cổ phiếu có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường và có các chỉ số định giá P/E và P/B thuộc nhóm thấp nhất so với các cổ phiếu khác. Mua cổ phiếu định giá rẻ kết hợp theo sóng ngành sẽ cho mức sinh lãi tốt hơn.
7. Danh mục đà tăng mạnh có tăng trưởng cao
Là tập hợp các cổ phiếu có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường và có các chỉ số tăng trưởng EPS và sinh lời ROE thuộc nhóm cao nhất so với các cổ phiếu khác. Cổ phiếu có tăng trưởng cao là chất xúc tác mạnh nhất giúp cổ phiếu tăng giá.
8. Danh mục đà tăng mạnh có ngành dẫn dắt
Là tập hợp các cổ phiếu có dòng tiền mua gom mạnh nhất thị trường và nằm trong nhóm ngành dẫn dắt thị trường, tức ngành có đà tăng khỏe nhất thị trường. Cổ phiếu thường sẽ tăng giá mạnh nếu có sự đồng thuận của các cổ phiếu cùng ngành.
9. Danh mục định giá rẻ về vùng hấp dẫn
Là tập hợp các cổ phiếu có định giá rẻ thuộc nhóm rẻ nhất thị trường và đang giảm giá mạnh trong 1 tháng gần đây khiến giá chiết khấu về vùng hấp dẫn.
10. Danh mục tăng trưởng cao về vùng hấp dẫn
Là tập hợp các cổ phiếu có tăng trưởng lợi nhuận thuộc nhóm cao nhất thị trường và đang giảm giá mạnh trong 1 tháng gần đây khiến giá chiết khấu về vùng hấp dẫn.
11. Danh mục tổng hợp
Là tập hợp các cổ phiếu trong tất cả các chiến lược. Đây là thước đo chung cho hiệu quả đầu tư của toàn danh mục và đo tâm lý của nhà đầu tư ở thị trường.
II. Thống kê hiệu quả danh mục khuyến nghị
1. Thống kê xác suất lãi danh mục đã khuyến nghị sau T+10 ngày
Xác suất lãi thể hiện khả năng thành công của danh mục hiện tại đang là bao nhiêu. Nếu xác suất lãi có xu hướng tăng dần từ vùng đáy tức là tâm lý của nhà đầu tư đang tích cực dần, cơ hội thành công lúc này sẽ lớn hơn so với khi xác suất lãi cao nhưng đang có xu hướng giảm dần. Số lượng cổ phiếu khuyến nghị nếu có xu hướng tăng dần từ mức thấp thì cũng là tín hiệu tốt.
2. Thống kê bình quân lãi/lỗ danh mục đã khuyến nghị sau T+10 ngày
Thống kê bình quân lãi/lỗ danh mục đã khuyến nghị thể hiện dòng tiền hiện tại đang hoạt động tích cực hay tiêu cực, mức sinh lãi dương tức là dòng tiền đang hoạt động tích cực. Nếu mức sinh lãi chuyển từ âm sang dương và có xu hướng tăng dần thì đó là tín hiệu tốt cho thấy dòng tiền đang được cải thiện tốt.
Khi dòng tiền (mức sinh lãi) và xác suất thành công tăng dần từ vùng thấp thì đó là sự kết hợp báo hiệu hiệu quả đầu tư của danh mục khuyến nghị này đang tốt.
Hướng dẫn sử dụng tool Sức mạnh thị trường thuộc cụm chức năng Công cụ khuyến nghị FIT trên web/app VPS SmartOne.
I. Giới thiệu
Sức mạnh thị trường là chỉ báo tâm lý của số đông nhà đầu tư trên thị trường với 2 thang đo chính là xác suất thành công và % lãi/lỗ được tính của tất cả các cổ phiếu trên thị trường trong vòng 5 phiên giao dịch gần nhất.
Có 3 trạng thái sức mạnh thị trường:
Trạng thái Mạnh Dần
Trạng thái Chờ Xác Nhận
Trạng thái Yếu Dần
II. Hiểu về các thang đo trong sức mạnh thị trường
1.Xác suất thành công
Được thống kê dựa trên tỷ lệ thành công của các cổ phiếu trên thị trường trong vòng 5 phiên gần nhất, cổ phiếu có thanh khoản càng cao thì mức độ tác động đến chỉ số này càng lớn.
Khi chỉ số này vận động ở trên mức 70%, tức tâm lý nhà đầu tư rất hưng phấn, đây được xem là vùng đỉnh tâm lý và thị trường chung có khả năng đảo chiều xu hướng tăng. Nhà đầu tư nên hạn chế giải ngân trong vùng này!
Khi chỉ số này vận động ở bên dưới mức 30%, tức tâm lý nhà đầu tư đang rất bi quan, đây được xem là vùng đáy tâm lý và thị trường chung có khả năng đảo chiều xu hướng giảm. Nhà đầu tư có thể bắt đầu giải ngân trong vùng này!
Khi chỉ số này vận động ở trong vùng 30-70%, tức tâm lý nhà đầu tư đang bình thường, không quá hưng phấn cũng không quá bi quan, đây được xem là vùng trung tính tâm lý và tốt hay xấu sẽ còn tùy thuộc vào việc trước đó thị trường hồi phục từ đáy tâm lý đi lên hay giảm từ đỉnh tâm lý xuống. Nhà đầu tư vẫn có thể giải ngân trong vùng này với tỷ trọng vừa phải nếu thị trường từ đáy tâm lý đi lên!
2. Mức sinh lời/lỗ
Được thống kê dựa trên mức tăng/giảm giá của tất cả các cổ phiếu trên thị trường trong vòng 5 phiên gần nhất, cổ phiếu có thanh khoản càng cao thì mức độ tác động đến chỉ số này càng lớn.
Nếu mức sinh lãi đang là dương, tức là việc giải ngân trong ngắn hạn đang cho kết quả tích cực, mặt bằng chung của các cổ phiếu đang tăng giá, môi trường đầu tư lúc này đang thuận lợi. Trong trường hợp trong vòng 5 phiên mà mặt bằng chung các cổ phiếu cho mức sinh lãi lớn hơn 5% thì lúc này rủi ro thị trường sẽ lớn hơn bởi nhà đầu tư đang bắt đầu có sự hưng phấn.
Nếu mức sinh lãi đang là âm, tức là việc giải ngân trong ngắn hạn đang cho kết quả tiêu cực, mặt bằng chung của các cổ phiếu đang giảm giá, môi trường đầu tư lúc này đang không thuận lợi. Trong trường hợp trong vòng 5 phiên mà mặt bằng chung các cổ phiếu cho mức lỗ lớn hơn -5% thì lúc này rủi ro thị trường sẽ khá thấp bởi nhà đầu tư đang bắt đầu có sự bi quan cùng cực.
III. Các dạng trạng thái thị trường
Trạng thái mạnh dần: là khi xác suất sinh lãi của thị trường nằm trên đường trung bình 10 ngày và mức sinh lãi đạt mức dương.
Trạng thái chờ xác nhận: là khi thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện xác suất sinh lãi của thị trường nằm trên đường trung bình 10 ngày hoặc mức sinh lãi đạt mức dương.
Trạng thái yếu dần: là khi xác suất sinh lãi của thị trường nằm dưới đường trung bình 10 ngày và mức sinh lãi đạt mức âm.
IV. Đâu là “thời điểm vàng” để đầu tư?
Giai đoạn được xem là lý tưởng nhất để đầu tư là khi trạng thái sức mạnh thị trường ở mức Mạnh Dần với xác suất lãi đang ở vùng Đáy hoặc Trung tính tâm lý và mức sinh lãi ở trong vùng dương 0-5%.
Giai đoạn được xem là nguy hiểm nhất là khi trạng thái sức mạnh thị trường ở mức Yếu dần Dần với xác suất lãi đang ở vùng Đỉnh hoặc Trung tính tâm lý và mức sinh lãi ở trong vùng âm 0-5%.