Các con số trên Báo cáo tài chính nếu chỉ đứng riêng lẻ sẽ không có quá nhiều ý nghĩa. Tuy nhiên, khi các con số này được so sánh với nhau và tạo thành các chỉ số tài chính thì chúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể và sâu sắc hơn về hiệu quả kinh doanh cũng như sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Dưới đây là một số nhóm chỉ số tài chính quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong phân tích cơ bản.
Các chỉ số về khả năng thanh toán và cấu trúc vốn
Các chỉ số về khả năng thanh toán đo lường khả năng của doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ của mình (cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn). Ngoài ra, các chỉ số này cũng giúp chúng ta nhận biết và đánh giá về cấu trúc vốn của doanh nghiệp như doanh nghiệp đang phụ thuộc nhiều vào vốn vay, nợ hay là sử dụng chủ yếu là vốn chủ sở hữu. Nhìn chung, các doanh nghiệp có chỉ số về khả năng thanh toán cao, cấu trúc vốn sử dụng ít các khoản nợ vay (đòn bẩy tài chính thấp) sẽ an toàn để đầu tư hơn. Một vài chỉ số thông dụng thuộc nhóm này bao gồm:
Các chỉ số về khả năng sinh lời
Các chỉ số về khả năng sinh lời sẽ đo lường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh với kết quả cuối cùng là các khoản lợi nhuận. Các chỉ số này về cơ bản sẽ so sánh khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được với các nguồn lực như vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, doanh thu nhằm đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận từ các yếu tố đầu vào trên. Một vài chỉ số thông dụng thuộc nhóm này bao gồm:
Các chỉ số về hiệu quả hoạt động
Các chỉ só về khả năng hoạt động sẽ đo lường mức độ hiệu quả trong các hoạt động hàng ngày cũng như hiệu suất sử dụng các loại tài sản sản của doanh nghiệp, bao gồm cả các loại tài sản lưu động )như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu) lẫn các loại tài sản dài hạn như tài sản cố định (máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng…). Một vài chỉ số thông dụng thuộc nhóm này bao gồm:
Trong các bài viết sau, daututudau.net sẽ cùng các bạn tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa và các sử dụng của từng chỉ số quan trong trong mỗi nhóm trên.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Thu nhập, nợ và tài sản là những yếu tố tạo nên báo cáo tài chính của bất kỳ công ty đại chúng nào. Với mục đích công bố thông tin, các công ty chia nhỏ ba yếu tố này thành các số liệu cụ thể hơn. Trong số này, giá trị sổ sách và tỷ lệ giá trên sổ sách (P/B ratio) là những yếu tố quan trọng đối với các nhà đầu tư giá trị.
Giá trị sổ sách là gì?
Giá trị sổ sách là giá trị của doanh nghiệp được đánh giá theo giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đó (chẳng hạn như cổ phiếu, trái phiếu, hàng tồn kho, thiết bị sản xuất, bất động sản, v.v.) sau khi đã trừ đi các khoản nợ.
Giá trị sổ sách được sử dụng như một chỉ báo về giá trị của cổ phiếu của một công ty. Nó cũng có thể được sử dụng để dự đoán giá thị trường của một cổ phiếu trong tương lai.
Giá trị sổ sách trên một cổ phiếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cấu thành nên chỉ số P/B dùng để so sánh giá cổ phiếu trên thị trường với giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
P/B là gì?
P/B là hệ số giá trị sổ sách – Price per book value để so sánh giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường và giá trị sổ sách thực tế của doanh nghiệp. Công thức tính chỉ số P/B là:
Công thức tức P/B
P/B = Giá thị trường của cổ phiếu/ Giá trị sổ sách trên một cổ phiếu.
P/B > 1, giá trị cổ phiếu trên thị trường lớn hơn giá trị sổ sách.
P/B = 1, giá trị cổ phiếu trên thị trường tương đồng với giá trị sổ sách.
P/B < 1 , giá trị cổ phiếu trên thị trường thấp hơn với giá trị sổ sách.
Nếu giá trị P/B cao tức là giá trị của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp có nhiều tài sản vô hình hoặc đang vay nợ nhiều, có vốn để xoay vòng kinh doanh, tăng gia sản xuất. Nếu giá trị P/B thấp tức là giá trị tài sản của doanh nghiệp lớn, ít vay nợ, chủ yếu dùng vốn của mình để sản xuất kinh doanh. Nếu tỷ lệ P/B < 1, cổ phiếu đang được bán với giá thấp hơn giá trị tài sản của công ty.
Bẫy giá trị
Nếu một công ty đang giao dịch với giá thấp hơn giá trị sổ sách của nó, bạn phải tự hỏi bản thân tại sao các nhà đầu tư khác không nhận thấy và đẩy giá trở lại giá trị sổ sách hoặc thậm chí cao hơn.
Câu trả lời có thể là giá trị sổ sách không đại diện cho giá trị thực của tài sản. Các công ty trong các ngành khác nhau tính tài sản theo những cách khác nhau. Điều này làm xáo trộn giá trị sổ sách, tạo ra càng nhiều bẫy giá trị cũng như các cơ hội giá trị.
Khấu hao tài sản
Bạn cần biết một công ty đã khấu hao tài sản mạnh mẽ như thế nào. Điều này liên quan đến việc xem lại các báo cáo tài chính của một số năm. Nếu chất lượng tài sản bị giảm giá nhanh hơn giá trị thị trường thực của chúng, bạn đã tìm thấy một giá trị tiềm ẩn có thể giúp giữ giá cổ phiếu trong tương lai. Nếu tài sản bị mất giá chậm hơn giá trị thị trường giảm thì giá trị sổ sách sẽ cao hơn giá trị thực, tạo ra một cái bẫy giá trị cho các nhà đầu tư chỉ nhìn lướt qua tỷ lệ P/B.
Các công ty sản xuất đưa ra một ví dụ điển hình về việc khấu hao có thể ảnh hưởng đến giá trị sổ sách như thế nào. Các công ty này phải trả một số tiền rất lớn cho thiết bị của họ, nhưng giá trị bán lại của thiết bị thường giảm nhanh hơn so với việc một công ty phải khấu hao theo quy tắc kế toán. Khi thiết bị trở nên lỗi thời, nó càng ngày càng trở nên vô giá trị..
Đầu tư theo giá trị sổ sách
Nếu một công ty đang bán thấp hơn 15% giá trị sổ sách, nhưng phải mất vài năm để giá bắt kịp, thì việc mua trái phiếu, hay gửi tiền tại MM với mức lãi suất 6-7% còn tốt hơn rất nhiều. Trái phiếu rủi ro thấp hơn sẽ có kết quả tương tự so với cùng kỳ.
Lý tưởng nhất là sự chênh lệch giá sẽ được nhận thấy nhanh hơn nhiều, nhưng có quá nhiều sự không chắc chắn trong việc đoán thời điểm thị trường nhận ra sai lầm về giá trị sổ sách và điều đó phải được tính vào như một rủi ro.
Điều đó có nghĩa rằng, nhìn sâu hơn vào giá trị sổ sách sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công ty. Trong một số trường hợp, một công ty sẽ sử dụng thu nhập dư thừa để cập nhật thiết bị thay vì trả cổ tức hoặc mở rộng hoạt động. Mặc dù thu nhập giảm này có thể làm giảm giá trị của công ty trong ngắn hạn, nhưng nó tạo ra giá trị sổ sách dài hạn vì thiết bị của công ty có giá trị cao hơn và chi phí đã được chiết khấu.
Kết luận
Chiến lược tốt nhất là làm cho giá trị sách trở thành một phần của những gì bạn tìm kiếm. Bạn không nên đánh giá một cuốn sách qua bìa của nó, và bạn cũng không nên đánh giá một công ty qua trang bìa mà nó thể hiện trên giá trị cuốn sách của nó.
Mở tài khoản chứng khoán VPS – Đồng hành cùng Đầu Tư Từ Đâu để luôn được cập nhật các mã cổ phiếu khỏe nhất thị trường:
Đầu tư giá trị là một chiến lược đầu tư tập trung vào tìm kiếm các cổ phiếu đang được giao dịch với giá rẻ hơn giá trị nội tại của nó. Nhà đầu tư giá trị luôn luôn tích cực săn lùng các cổ phiếu mà họ cho rằng thị trường đang đánh giá thấp hơn so với thực tế do thị trường phản ứng quá mức và điều này tạo ra cơ hội kiếm lời cho họ.
Warren Buffett có lẽ là nhà đầu tư giá trị nổi tiếng nhất hiện nay. Một số nhà đầu tư giá trị nổi tiếng khác là: Benjamin Graham, David Dodd, Charlie Munger, Christopher Browne,…
Ý chính
Đầu tư giá trị là một chiến lược tập trung tìm kiếm các cổ phiếu đang được giao dịch dưới giá trị thực của nó.
Các nhà đầu tư giá trị sử dụng phân tích tài chính, không chạy theo tâm lý đám đông và là cổ đông dài hạn của các công ty tốt.
Nguyên lý đằng sau phương pháp đầu tư giá trị rất đơn giản: Nếu bạn biết giá trị thực của một tài sản, bạn có thể tiết kiệm rất nhiều tiền khi mua nó. Điều này tương tự như việc bạn mua một chiến tivi mới với giá niêm yết hay được giảm giá, bạn sẽ nhận được cùng một chiếc tivi với cùng kích thước và chất lượng.
Cổ phiếu hoạt động theo cách tương tự, giá cổ phiếu có thể thay đổi khi giá trị thực của công ty vẫn giữ nguyên. Vẫn là doanh nghiệp đó, với tình hình không thay đổi nhưng bạn có thể mua được cổ phiếu với giá rẻ tại một số thời điểm nhất định.
Tất nhiên, không như Tivi, cổ phiếu sẽ không được lên kế hoạch giảm giá trước như Black Friday và cũng không ai biết nó có thể giảm giá bao nhiêu %.
Đầu tư giá trị được phát triển từ một khái niệm của giáo sư Trường kinh doanh Columbia – Benjamin Graham và David Dodd vào năm 1934 và được công bố rộng rãi trong cuốn sách xuất bản năm 1949 của Graham: Nhà đầu tư thông minh.
Giá trị nội tại trong đầu tư giá trị
Trên thị trường chứng khoán, một cổ phiếu rẻ có nghĩa là nó đang bị định giá thấp. Các nhà đầu tư giá trị hy vọng kiếm được lợi nhuận từ cổ phiếu được chiết khấu sâu.
Họ sử dụng các số liệu khác nhau để tìm ra giá trị nội tại của một cổ phiếu. Giá trị nội tại là sự kết hợp của việc sử dụng phân tích tài chính như nghiên cứu doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền cũng nư các yếu tố khác như thương hiêu, mô hình kinh doanh, thị trường mục tiêu, lợi thế cạnh tranh. Một số chỉ số được sử dụng để xem liệu cổ phiếu có đang rẻ hay không, bao gồm:
Tỷ lệ P/B: Đo lường giá trị tài sản của một công ty và so sánh chúng với giá cổ phiếu. Nếu giá cổ phiếu thấp hơn giá trị của tài sản, cổ phiếu có thể đang bị định giá thấp.
Tỷ lệ P/E: Cho phép bạn theo dõi thu nhập trên mỗi cổ phiếu để xác định xem giá cổ phiếu đã phản ánh tiềm năng tạo ra thu nhập của công ty hay chưa.
Ngoài ra, còn nhiều số liệu khác được sử dụng, chẳng hạn như phân tích nợ, vốn chủ sở hữu, doanh số bán hàng và tăng trưởng doanh thu. Sau khi xem xét các chỉ số này, nhà đầu tư có thể ra quyết định mua cổ phiếu nếu cảm thấy giá đủ hấp dẫn.
Giả thuyết thị trường không hiệu quả
Những nhà đầu tư giá trị không tin vào giả thuyết thị trường hiệu quả. Giả thuyết này cho rằng giá cổ phiếu đã phản ánh tất cả các thông tin tích cực lẫn tiêu cực của công ty, vì vậy giá của nó luôn phản ánh giá trị thực. Thay vào đó, nhà đầu tư giá trị tin rằng cổ phiếu có thể bị định giá quá cao hoặc quá thấp vì nhiều lý do khác nhau.
Ví dụ, một cổ phiếu có thể bị định giá thấp hơn vì nền kinh tế đang yếu đi, nhà đầu tư trên thị trường đang hoảng loạn và bán ra. Một cổ phiếu cũng có thể bị định giá quá cao bởi vì các nhà đầu tư hưng phấn và mua vào quyết liệt (ví dụ như trong giai đoạn bong bóng dotcom). Tâm lý quá bi quan hoặc quá hưng phấn có thể đẩy giá cổ phiếu lên hoặc xuống trước các thông tin được công bố, chẳng hạn như báo cáo kết quả kinh doanh đáng thất vọng hoặc đột biến, thu hồi sản phẩm, kiện tụng…
Không đi theo đám đông
Nhà đầu tư giá trị có nhiều quan điểm trái ngược với đám đông. Họ không đi theo tâm lý đám đông. Nhà đầu tư giá trị không chỉ bác bỏ giả thuyết thị trường hiệu quả, mà khi những người khác đang mua vào, họ có thể bán ra hoặc dừng lại quan sát. Khi những người khác bán, họ có thể tìm cơ hội để mua vào hoặc tiếp tục nắm giữ. Nhà đầu tư giá trị không mua cổ phiếu đang “hot” (vì chúng bị định giá quá cao). Thay vào đó, họ đầu tư vào các công ty ít người biết đến nếu có tài chính ổn định. Cũng có thể, họ xem xét các cổ phiếu đầu ngành bị giảm giá mạnh và tin răng giá cổ phiếu sẽ phục hồi sau đó.
Nhà đầu tư giá trị chỉ quan tâm đến giá trị nội tại của một cổ phiếu. Họ nghĩ về việc mua một cổ phiếu với giá trị thực của nó: Tỷ lệ sở hữu trong một công ty. Họ muốn sở hữu những công ty mà họ biết là có triển vọng tốt, bất kể những người khác đang nói hay làm gì.
Đầu tư giá trị đòi hỏi sự siêng năng và kiên trì
Việc tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu cần có một số phân tích tài chính nhưng nó cũng bao gồm tỷ trọng không nhỏ của các ý kiến chủ quan. Đôi khi, nó có thể là một nghệ thuật hơn là một khoa học. Hai nhà đầu tư có thể phân tích dữ liệu để định giá giống nhau về một công ty, nhưng họ có thể ra quyết định đầu tư khác nhau.
Một số nhà đầu tư, những người chỉ nhìn vào dữ liệu hiện tại sẽ không đặt nhiều niềm tin vào tăng trưởng trong tương lai. Những nhà đầu tư giá trị khác lại tập trung vào tiềm năng tăng trưởng trong tương lai và ước tính dòng tiền của công ty. Một số người làm được cả hai điều này. Các chuyên gia đầu tư giá trị nổi tiếng như Warren Bufett và Peter Lynch, người điều hành Quỹ Magellan của Fidelity Investment trong vài năm đều nổi tiếng với việc phân tích báo cáo tài chính và tiến hành định giá để tìm ra các cổ phiếu đang bị thị trường định giá thấp.
Bất kể cách tiếp cận là gì, nguyên lý cơ bản của đầu tư giá trị là mua tài sản với giá thấp hơn giá trị thực, nắm giữ lâu dài và chốt lời khi giá trở về giá trị thực hoặc cao hơn. Nhà đầu tư có thể phải đợi nhiều năm trước khi các khoản đầu tư phát huy hiệu quả và đôi khi nhà đầu tư sẽ bị mất tiền.
Chiến lược đầu tư giá trị
Chìa khóa để mua một cổ phiếu đang bị định giá thấp là nghiên cứu kỹ lưỡng về công ty và đưa ra các quyết định hợp lý. Nhà đầu tư giá trị Christopher H. Browne khuyên bạn nên đặt câu hỏi xem một công ty có khả năng tăng doanh thu của mình thông qua các cách sau:
Tăng giá bán sản phẩm
Tăng doanh số bán hàng
Giảm chi phí
Bán bớt hoặc đóng cửa các mảng kinh doanh không tạo ra lợi nhuận
Dưới đây là một số phân tích cần thiết đối với nhà đầu tư giá trị:
Phân tích báo cáo thu nhập
Nhà đầu tư giá trị phải xem xét tài chính của một công ty để xem hoạt động kinh doanh của nó như thế nào và so sánh với các công ty trong cùng ngành.
Báo cáo thu nhập cho bạn biết doanh thu được tạo ra là bao nhiêu, chi phí của công ty và lợi nhuận. Nhìn vào báo cáo thu nhập hàng năm thay vì báo cáo hàng quý sẽ cho bạn biết về tình hình chung của công ty vì nhiều công ty trải qua những biến động về sản lượng bán hàng trong năm.
Bạn có thể dễ dàng tìm thấy trên các trang dữ liệu chứng khoán như Vietstock, Cafef,…
Bạn có thể phát hiện ra nhiều điều hữu ích cho việc đầu tư từ báo cáo thường niên của một công ty. Nó sẽ giải thích các sản phẩm và dịch vụ đang cung cấp cũng như thị trường mà công ty hướng tới.
Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán của một công ty cho bạn một bức tranh toàn cảnh về tình trạng tài chính của công ty đó. Bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần, một phần liệt kê tài sản, một phần liệt kê các khoản nợ và vốn chủ sở hữu của công ty. Phần tài sản được chia thành các khoản tiền hoặc tương đương tiền; các khoản đầu tư; các khoản phải thu hoặc tiền nợ khác hàng; hàng tồn kho và tài sản cố định như nhà máy, thiết bị.
Phần nợ phải trả liệt kê các khoản phải trả hoặc tiền còn nợ của công ty, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn. Phần vốn chủ sở hữu cho biết bao nhiêu tiền được đầu tư vào công ty, bao nhiêu cổ phiếu đang lưu hành và công ty giữ lại bao nhiêu lợi nhuận. Lợi nhuận giữ lại là một loại tài khoản tiết kiệm chứa lợi nhuận tích lũy từ công ty. Ví dụ, lợi nhuận giữ lại được sử dụng để trả cổ tức và được coi là dấu hiệu của một công ty khỏe mạnh, làm ăn có lãi.
Rủi ro khi đầu tư giá trị
Tương tự như các chiến lược đầu tư khác, đầu tư giá trị cũng có yếu tố rủi ro. Đây là chiến lược có rủi ro từ mức thấp đến trung bình. Dưới đây là một số loại rủi ro chính khi đầu tư giá trị:
Các số liệu là quan trọng
Nhiều nhà đầu tư sử dụng báo cáo tài chính khi họ đưa ra quyết định đầu tư giá trị. Vì vậy, nếu bạn dựa trên phân tích của riêng mình, hãy đảm bảo rằng bạn có thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Nếu không, bạn có thể chọn phải các công ty kém hoặc bỏ lỡ các cơ hội tốt.
Lãi hoặc lỗ bất thường
Một số lỗi có thể có trên báo cáo thu nhập của công ty mà cần được coi là ngoại lệ hoặc bất thường. Nhìn chung, những thứ này nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty. Một số ví dụ là các vụ kiện, tái cơ cấu, thảm họa thiên nhiên. Nếu bạn loại trừ những thông tin này, bạn có thể dự đoán được kết quả hoạt động trong tương lai của công ty.
Tuy nhiên, hãy phân tích kỹ về những mục này và sử dụng phán đoán của bạn. Nếu một công ty có một khoản mục bất thường từ năm này qua năm khác, có thể đây là dấu hiệu của một vấn đề về tài chính.
Mua cổ phiếu định giá quá cao
Trải quá nhiều cho một cổ phiếu là một trong những rủi ro chính đối với nhà đầu tư giá trị. Bạn có thể gặp rủi ro mất một phần lớn tiền của mình nếu bạn trả giá quá cao. Điều này cũng xảy ra nếu bạn mua cổ phiếu với giá gần với giá thị trường hợp lý của nó. Ngược lại, mua cổ phiếu bị định giá thấp làm giảm rủi ro mất tiền, ngay cả khi công ty làm ăn không tốt.
Nên nhớ rằng một trong những nguyên tắc cơ bản của đầu tư giá tị là xây dựng mức độ tan toàn cho các khoản đầu tư của bạn. Điều này có nghĩa là mua cổ phiếu ở mức giá bằng 2/3 hoặc thấp hơn so với giá trị nội tại của chúng. Bên cạnh đó, bnaj có thể phân bổ một số vốn tối thiểu đối với các cổ phiếu có khả năng đang bị định giá quá cao.
Không đa dạng hóa
Đầu tư tất cả vào một cổ phiếu riêng lẻ có thể là một chiến lược rủi ro cao. Một số nhà đầu tư giá trị tin rằng có thể có một danh mục đầu tư đa dạng ngay cả khi bạn chỉ sở hữu một số lượng nhỏ cổ phiếu, miễn là bạn chọn những cổ phiếu đại diện cho các ngành khác nhau và các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
Theo Benjamin Graham, bạn nên nắm giữ khoảng 10-30 cổ phiếu khác nhau trong danh mục đầu tư giá trị của mình.
Rủi ro đầu tư theo cảm xúc
Rất khó để bỏ qua cảm xúc của bạn khi ra quyết định đầu tư. Ngay cả khi bạn có thể có quan điểm riêng và tập trung đánh giá các con số, thì nỗi sợ hãi và phấn khích có thể xuất hiện khi bạn thực sự sử dụng một phần số tiền tiết kiệm khó kiếm được để mua cổ phiếu. Quan trọng hơn, một khi bạn đã mua cổ phiếu, bạn có thể bị cám dỗ để bán nó nếu giá giảm mạnh. Hãy nhớ rằng quan điểm của đầu tư giá trị là chống lại sự cám dỗ, tránh hoảng sợ và đi theo đám đông. Vì vậy, đừng roi vào bẫy khi mua cổ phiếu lúc tăng giá và bán cổ phiếu lúc giảm giá. Hành vi này sẽ mang lại rủi ro lớn khi đầu tư giá trị.
Kết luận
Đầu tư gía trị là một chiến lược dài hạn. Warren Buffett mua cổ phiếu với ý định nắm giữ chúng gần như vô thời hạn. Tuy nhiên, bạn có thể bán cổ phiếu của mình khi cần một khoản tiền lớn hoặc khi nghỉ hưu. Ngoài ra, bán khi giá cổ phiếu vượt quá giá trị hợp lý cũng là ý tưởng tốt.
Mở tài khoản chứng khoán VPS để đồng hành cùng Đầu Tư Từ Đâu
Đặc điểm cơ bản của bong bóng tài chính là hầu hết những người tham gia đều không còn tin tưởng khi giá đầu cơ tăng vọt: Chỉ khi nhìn lại, sau khi bong bóng vỡ, chúng mới được công nhận. Tuy nhiên, một số nhà kinh tế học đã xác định được năm giai đoạn của bong bóng – một hình thái tăng và giảm của nó – có thể ngăn những người không cẩn thận có thể đánh bay tài sản.
Bong bóng tài chính là gì?
Thuật ngữ “bong bóng”, trong bối cảnh kinh tế, thường đề cập đến tình huống mà giá của một thứ gì đó — một cổ phiếu riêng lẻ, một tài sản tài chính hoặc thậm chí toàn bộ khu vực, thị trường hoặc loại tài sản — vượt quá giá trị cơ bản của nó với một biên độ lớn . Bởi vì nhu cầu đầu cơ, thay vì giá trị nội tại, thúc đẩy giá tăng cao, bong bóng cuối cùng nhưng chắc chắn sẽ bật ra và việc bán tháo ồ ạt khiến giá giảm, thường là khá đột ngột. Trên thực tế, trong hầu hết các trường hợp, một bong bóng đầu cơ được theo sau bởi một sự sụp đổ ngoạn mục của chứng khoán được đề cập.
Thiệt hại do bong bóng vỡ phụ thuộc vào các khu vực kinh tế có liên quan và cả mức độ tham gia rộng rãi hay cục bộ. Ví dụ: Sự bùng nổ của bong bóng cổ phần và bất động sản ở Nhật Bản vào năm 1989–1992 đã dẫn đến một thời kỳ trì trệ kéo dài cho nền kinh tế Nhật Bản – kéo dài đến mức những năm 1990 được gọi là Thập kỷ mất tích.
Các loại bong bóng tài sản
Về mặt lý thuyết, có vô số bong bóng tài sản — xét cho cùng, sự điên cuồng đầu cơ có thể phát sinh trên bất kỳ thứ gì. Nhưng nói chung, bong bóng tài sản có thể được chia thành bốn loại cơ bản:
Bong bóng thị trường chứng khoán liên quan đến cổ phiếu – cổ phiếu của những cổ phiếu tăng giá nhanh chóng, thường không tương xứng với giá trị cơ bản của công ty (thu nhập, tài sản của công ty, v.v.). Những bong bóng này có thể bao gồm thị trường chứng khoán tổng thể, quỹ giao dịch hối đoái (ETF) hoặc cổ phiếu trong một lĩnh vực hoặc khu vực thị trường cụ thể.
Bong bóng thị trường tài sản liên quan đến các ngành hoặc bộ phận khác của nền kinh tế, bên ngoài thị trường chứng khoán. Bất động sản là một ví dụ kinh điển. Các đợt tăng giá bằng tiền tệ, hoặc các loại tiền tệ truyền thống như đô la Mỹ hoặc euro hoặc các loại tiền điện tử như Bitcoin hoặc Litecoin, cũng có thể rơi vào loại bong bóng này.
Bong bóng tín dụng liên quan đến sự gia tăng đột biến trong các khoản vay tiêu dùng hoặc kinh doanh, các công cụ nợ và các hình thức tín dụng khác. Ví dụ cụ thể về tài sản bao gồm trái phiếu công ty hoặc trái phiếu chính phủ.
Bong bóng hàng hóa liên quan đến sự gia tăng giá của hàng hóa giao dịch, “cứng” – nghĩa là hữu hình – vật liệu và tài nguyên, chẳng hạn như vàng, dầu, kim loại công nghiệp hoặc cây nông nghiệp.
5 giai đoạn của bong bóng tài chính
1. Sự dịch chuyển
Sự thay đổi xảy ra khi các nhà đầu tư bị say mê bởi một mô hình đầu tư mới, chẳng hạn như một công nghệ mới sáng tạo hoặc thời kì có chính sách tiền tệ với mức lãi suất thấp trong lịch sử.
2. Bùng nổ
Lúc đầu, giá tăng chậm, sau một sự dịch chuyển, nhưng sau đó sẽ tăng lên khi ngày càng có nhiều người tham gia vào thị trường, tạo tiền đề cho giai đoạn bùng nổ. Trong giai đoạn này, nội dung được đề cập thu hút sự đưa tin rộng rãi của các phương tiện truyền thông. Nỗi sợ hãi về việc bỏ lỡ những gì có thể là cơ hội chỉ có một lần trong đời sẽ thúc đẩy nhiều đầu cơ hơn, thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư và nhà giao dịch vào cuộc.
3. Sự hưng phấn
Trong giai đoạn này, sự thận trọng là điều có thể xảy ra, vì giá tài sản tăng chóng mặt. Định giá đạt đến mức cực đoan trong giai đoạn này khi các biện pháp và chỉ số định giá mới được đưa ra để biện minh cho sự gia tăng không ngừng và lý thuyết “kẻ ngu ngốc lớn hơn” – ý tưởng rằng bất kể giá cả đi như thế nào, sẽ luôn có một thị trường người mua sẵn sàng trả nhiều hơn —Phát hiện ở khắp mọi nơi.
4. Thu lợi nhuận
Trong giai đoạn này, tiền thông minh – theo dõi các dấu hiệu cảnh báo rằng bong bóng sắp nổ – bắt đầu bán các vị thế và chốt lời. Nhưng ước tính thời điểm chính xác khi bong bóng sụp đổ có thể là một bài tập vô cùng khó.
5. Hoảng sợ
Chỉ cần một sự kiện tương đối nhỏ để chọc vào một quả bong bóng, nhưng một khi nó đã bị chọc vào, quả bong bóng sẽ không thể phồng lên nữa. Trong giai đoạn hoảng loạn, giá tài sản đảo ngược chiều hướng và giảm nhanh như khi chúng tăng lên. Các nhà đầu tư và nhà đầu cơ, đối mặt với các cuộc gọi ký quỹ và giá trị tài sản nắm giữ của họ sụt giảm, hiện muốn thanh lý với bất kỳ giá nào. Khi cung lấn át nhu cầu, giá tài sản giảm mạnh.
Lời kết
Giá tăng nhanh, khối lượng giao dịch cao và truyền thông mạnh là đặc điểm nổi bật của bong bóng điển hình. Nếu bạn biết về một cơ hội đầu tư với ước mơ thu được lợi nhuận cao bất thường từ mạng xã hội hoặc bạn bè, hãy đặc biệt cảnh giác — trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ cần thời điểm hợp lý để đi ra trước.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Giá cổ phiếu biến động thường xuyên, tăng và giảm giá trị trong một ngày giao dịch. Các nhà đầu tư mới có thể tự hỏi tại sao lại như vậy.
Để giúp bạn hiểu, dưới đây là tổng quan cơ bản về một số ảnh hưởng gây ra sự biến động này. Đọc tiếp để tìm hiểu về cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán và cách giá cổ phiếu được thiết lập.
Thị trường chứng khoán là một cuộc đấu giá
Về bản chất, thị trường chứng khoán là một cuộc đấu giá, với một bên muốn bán quyền sở hữu của mình và một bên khác muốn mua. Khi hai bên đồng ý về một mức giá, giao dịch sẽ được khớp và đó sẽ trở thành giá thị trường mới cho cổ phiếu.
Người mua và người bán có thể là cá nhân, tập đoàn, tổ chức, chính phủ hoặc công ty quản lý tài sản đang quản lý tiền cho khách hàng tư nhân, quỹ tương hỗ, quỹ chỉ số. Trong nhiều trường hợp, bạn sẽ không biết ai ở bên kia giao dịch.
Số lượng cổ phiếu giao dịch được gọi là “khối lượng giao dịch” và nó có thể cho biết mức độ “hot” của một cổ phiếu cụ thể hoặc mức độ quan tâm của các nhà đầu tư khác đối với cổ phiếu đó. Nó cũng có thể cung cấp cho các nhà giao dịch một ý tưởng về mức độ dễ dàng để tham gia hoặc thoát khỏi một vị trí trong một cổ phiếu nhất định.
Cung và cầu
Giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi cung và cầu. Bởi vì thị trường chứng khoán có chức năng như một cuộc đấu giá, khi có nhiều người mua hơn số người bán, thì giá phải điều chỉnh, nếu không sẽ không có giao dịch nào được thực hiện. Tình trạng này có xu hướng đẩy giá lên cao, làm tăng giá thị trường mà nhà đầu tư có thể bán cổ phần của mình và lôi kéo nhà đầu tư bán ra khi trước đó họ không quan tâm đến việc bán. Mặt khác, khi người bán nhiều hơn người mua và nhu cầu ít hơn, bất cứ ai sẵn sàng trả giá thấp nhất sẽ đặt giá, dẫn đến cuộc đua xuống đáy.
Điều gì ảnh hưởng đến người mua và người bán
Vào một ngày thông thường, giá trị cổ phiếu không biến động nhiều. Thông thường, bạn sẽ thấy giá tăng và giảm một hoặc hai điểm phần trăm, đôi khi có sự dao động lớn hơn. Nhưng khi có các sự kiện lớn xảy ra khiến cổ phiếu tăng hoặc giảm mạnh.
Sự kiện bên ngoài
Giao dịch gia tăng có thể là do báo cáo thu nhập hiển thị tin tức tài chính tốt hoặc xấu. Đó có thể là một sự kiện tin tức tài chính lớn như tăng lãi suất, hoặc thậm chí có thể là một thảm họa thiên nhiên có khả năng gây hậu quả sâu rộng. Bất kỳ sự kiện nào trong số này đều có thể gây ra phản ứng trên thị trường, khiến các nhà đầu tư đổ xô bán hoặc mua. Những phản ứng này có thể dựa trên cảm xúc hoặc là kết quả của một quyết định có tính toán; một trong hai cách, chúng có thể ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu.
Phong cách đầu tư
Phong cách đầu tư có thể rất khác nhau và ảnh hưởng đến việc bán cổ phiếu. Ví dụ: Giả sử một công ty cụ thể đưa ra báo cáo thu nhập kém. Dẫn đến việc những người nắm giữ cổ phiếu của công ty đó hoảng sợ, bán cổ phiếu và đẩy giá xuống khi cung vượt cầu. Mặt khác, một số nhà đầu tư có thể coi tin xấu chỉ là tạm thời và do đó nhận thấy cơ hội mua cổ phiếu với mức chiết khấu cho đến khi giá trị của cổ phiếu tăng trở lại.
Các nhà đầu cơ — những người mua và bán không dựa trên giá trị nội tại của công ty mà dựa trên một số chỉ số khác — có thể đẩy giá cổ phiếu lên cực điểm. Đối lập họ với các nhà đầu tư, những người chỉ quan tâm đến việc mua cổ phiếu với giá chiết khấu so với giá trị của nó, với sự tự tin rằng nó sẽ tăng giá trị theo thời gian.
Đăng ký mở tài khoản chứng khoán với chúng tôi để được đào tạo và hỗ trợ đầu tư từ kiến thức căn bản đến những tip đầu tư hiệu quả. Chúng tôi cập nhập những tin tức thông tin mới nhất hằng ngày. Đặc biệt hướng dẫn sử dụng công cụ khuyến nghị FIT giúp mọi nhà đầu tư đều có thể kiếm được lợi nhuận trên thị trường chứng khoán.
Trong thời điểm hiện tại, những thuật ngữ như lạm phát, đến FED, lãi suất, … thường được các nhà đầu tư nhắc đến nhưng gốc rễ của vấn đề này thực sự lại nằm ở chỉ số CPI. Đây là một chỉ số cơ bản đo lường giá cả hàng hoá dịch vụ và cho biết liệu nền kinh tế có bị lạm phát hoặc giảm phát, được hình thành từ các thông tin chi tiêu hộ gia đình trên toàn quốc với rổ hàng hoá dịch vụ đa dạng hơn 200 danh mục, thuộc 8 nhóm thực phẩm, bất động sản, may mặc, vận tải, giải trí, y tế, giáo dục, truyền thông và một số loại hàng hoá dịch vụ khác…
CPI là một trong những yếu tố then chốt trong việc quyết định những vấn đề tài chính nhằm ổn định hay kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua các chính sách lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cũng như các quyết định thực hiện biện pháp phòng vệ của các ngân hàng và doanh nghiệp lớn.
CPI bao nhiêu là tốt ?
CPI giúp dự đoán được mức độ lạm phát hay giảm phát của nền kinh tế. Cả lạm phát và giảm phát quá mức đều để lại hậu quả tiêu cực đến sự phát triển của quốc gia.
CPI thấp dưới chỉ tiêu cho thấy tình hình sức mua giảm, tồn kho tăng, tổng cầu của cả nền kinh tế giảm sút, gây ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp phá sản tăng, nguồn thu ngân sách giảm, tăng trưởng kinh tế âm.
CPI tăng vượt chỉ tiêu cho thấy giá cả tăng vượt kiểm soát, gây khó khăn cho Ngân hàng Trung Ương và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế. Từ đó, các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất cũng bị ảnh hưởng theo do lạm phát tăng mạnh. CPI tăng ở mức 4-5% là ổn định và hài hòa nhất đối với nền kinh tế phát triển.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
CPI của Mỹ tăng 9.1% thể hiện gì ?
CPI của Mỹ tăng tới 9,1%, lập kỉ lục trong hơn 40 năm qua, cho thấy nền kinh tế Mỹ đang thực sự gặp khó khăn vì chưa thể kiềm chế lạm phát và đang đứng trước nguy cơ suy thoái. Thực tế, từ đầu năm 2022 CPI của Mỹ cũng đã ở mức cao, tuy tốc độ tăng dần chậm lại nhưng việc CPI lập đỉnh mới sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý nhà đầu tư trên thị trường. Và việc nếu nền kinh tế số 1 thế giới rơi vào suy thoái thì các nước nhỏ và phụ thuộc vào xuất khẩu như Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng theo. Và điều này sẽ trực tiếp gây ra áp lực đối với việc kinh doanh sản xuất cũng như triển vọng của doanh nghiệp, khiến chứng khoán có thể giảm.
Điều quan trọng cần quan tâm sau khi công bố CPI là chính sách và động thái của FED đưa ra sau đó. Các chuyên gia và 1 số quan chức FED dự báo sẽ nâng lãi suất 75-100 điểm cơ bản tại cuộc họp cuối tháng 7.
Đăng ký mở tài khoản chứng khoán với chúng tôi để được đào tạo và hỗ trợ đầu tư từ kiến thức căn bản đến những tip đầu tư hiệu quả. Chúng tôi cập nhập những tin tức thông tin mới nhất hằng ngày giúp khác hàng. Đặc biệt hướng dẫn sử dụng công cụ khuyến nghị FIT giúp mọi nhà đầu tư đều có thể kiếm được lợi nhuận trên thị trường chứng khoán.
Penny là thuật ngữ chỉ cổ phiếu có mệnh gía thấp và thường được phát hành bởi các công ty có vốn hoá nhỏ. Mệnh giá của cổ phiếu Penny thông thường ở mức 10,000/cổ phiếu theo quy định tại Luật chứng khoán 2019.
Song song với yếu tố “giá rẻ”, cổ phiếu Penny thường sẽ đi kèm những cạm bẫy đáng kể mà nhà đầu tư cần lưu ý, bao gồm cả sức hấp dẫn của tiềm năng tăng giá.
Thị giá của cổ phiếu Penny sẽ biến đổi tuỳ theo nhu cầu của thị trường. Do đó, có thể thấy rằng cổ phiếu này chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi lượng cung-cầu của thị trường.
Ưu và nhược điểm của cổ phiếu Penny
Ưu điểm
Nhược điểm
Giá trị thấp, có khả năng mang lại lợi nhuận lớn, phù hợp với những nhà đầu tư mới chưa có nhiều vốn.Tiềm năng tăng giá đáng kể trong khoảng thời gian ngắn
Thông tin về doanh nghiệp thường ít được công bố rộng rãi. Tính minh bạch của hoạt động kinh doanh khó được đảm bảoBiến động giá lớnTính thanh khoản kémDễ bị thao túng giá hơn thông qua gian lận hoặc doanh nghiệp dễ phá sản dẫn đến thua lỗ
So sánh cổ phiếu Penny và Cổ phiếu có vốn hoá nhỏ
Các nhà đầu tư nên hiểu rõ về sự khác biệt chính giữa cổ phiếu Penny và cổ phiếu có vốn hoá nhỏ. Các cổ phiếu Penny thường rủi ro hơn và đễ bị thao túng giá hơn so với các cổ phiếu vốn hoá nhỏ. Cổ phiếu Penny thường liên quan đến các công ty có vốn hoá thị trường dưới 300 triệu đô, trong khi cổ phiếu vốn hoá nhỏ thường liến quan đến các công ty có vốn hoá thị trường lên đến 2 tỷ đô.
Cách chơi cổ phiếu Penny an toàn
Bên cạnh tiềm năng tăn giá lớn, cổ phiếu penny cũng tồn tại nhiều rủi ro đòi hỏi nhà đầu tư cân nhắc, biết cách đầu tư an toàn để hạn chế rủi ro có thể gặp phải.
Không trung bình giá xuống
Lựa chọn đúng loại cổ phiếu
Hạn chế mua những cổ phiếu đang hạ giá
Kết luận
Đây là nhóm cổ phiếu phù hợp cho việc đàu cơ do giá trị nhỏ và dễ dàng tăng trưởng khi thị trường phục hồi. Nhà đầu tư cần phải rất thận trọng khi có ý định đầu tư vào nhóm cổ phiếu này vì cổ phiếu Penny chịu ảnh hưởng mạnh nhất trong giai đoạn khủng hoảng và có yếu tố đầu cơ cao.
Đăng ký mở tài khoản chứng khoán với chúng tôi để được đào tạo và hỗ trợ đầu tư từ kiến thức căn bản đến những tip đầu tư hiệu quả. Chúng tôi cập nhập những tin tức thông tin mới nhất hằng ngày giúp khác hàng. Đặc biệt hướng dẫn sử dụng công cụ khuyến nghị FIT giúp mọi nhà đầu tư đều có thể kiếm được lợi nhuận trên thị trường chứng khoán.
Các nhà đầu tư thiên thần (Angel Investor) thường là những cá nhân hoặc nhóm nhà đầu tư đầu tư vốn của mình vào các công ty khởi nghiệp hoặc liên doanh để đổi lấy cổ phần trong doanh nghiệp hoặc đôi khi là tiền bản quyền.
Nhà đầu tư thiên thần là gì?
Đầu tư thiên thần có thể được coi là rủi ro hơn nhiều loại hình đầu tư khác. Thiên thần thường là “những cá nhân có giá trị ròng cao”, có nhiều tiền để đầu tư hơn những nhà đầu tư cá nhân điển hình. Nhiều nhà đầu tư thiên thần là những doanh nhân, giúp các starup có kiến thức chuyên môn để hỗ trợ sự thành công một dự án kinh doanh mới.
Các nhà đầu tư thiên thần thường đầu tư vào các “công ty ở vòng hạt giống”, là những công ty ở giai đoạn đầu, khi họ không biết liệu mình có thành công hay không. Những loại hình công ty này có rủi ro cao vì vậy các nhà đầu tư có nguy cơ mất tất cả số tiền họ đã bỏ vào.
Một nhà đầu tư thiên thần có xu hướng khác với một công ty đầu tư mạo hiểm ở chỗ họ thường đầu tư số tiền lớn hơn vào một cơ hội và đòi hỏi một khoản thanh toán lớn hơn nhiều so với một nhà đầu tư thiên thần có thể.
Nhà đầu tư thiên thần đầu tư như thế nào?
Đầu tư thiên thần là một hình thức đầu tư được sử dụng cho các doanh nghiệp ở giai đoạn đầu cho phép họ đi tắt đón đầu. Các nhà đầu tư thường đóng vai trò là người cố vấn, hướng dẫn doanh nhân cách điều hành doanh nghiệp, cũng như cung cấp vốn và nguồn lực. Đổi lại, các nhà đầu tư thiên thần mong muốn kiếm được lợi nhuận đáng kể từ khoản đầu tư của họ.
Các nhà đầu tư thiên thần là một nhóm các nhà đầu tư có tổ chức hoạt động như một lực lượng duy nhất, với một hoặc nhiều cá nhân điều phối nhóm. Một cá nhân, được gọi là người đứng đầu tổ chức, thường được chỉ định thực hiện một số nhiệm vụ nhất định, chẳng hạn như tìm kiếm và thẩm định các công ty mới để đầu tư vào, quản lý danh mục đầu tư và hướng dẫn các quyết định đầu tư .
Khi đầu tư được thực hiện, các thành viên của nhóm thiên thần đánh giá từng công ty khởi nghiệp và đưa ra quyết định có tiếp tục đầu tư hay không.
Ưu và nhược điểm khi hợp tác với nhà đầu tư thiên thần
Ưu điểm
Các nhà đầu tư thường sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn các nhà đầu tư truyền thống. Bên cạnh đó, nhà đầu tư sẽ chấp nhận rủi ro lớn hơn nhà sáng lập bởi các khoản đầu tư thường không phải trả lại. Đây chính là lợi thế lớn nhất mà doanh nghiệp bạn nhận được.
Bạn sẽ học được rất nhiều kiến thức từ các nhà đầu tư này vì họ thường là những doanh nhân có nhiều năm kinh nghiệm với nhiều thành công phía sau.
Hầu hết các nhà sáng lập khởi nghiệp đều đang phải học hỏi từ đầu, vì thế có được những kiến thức đó sẽ là 1 lợi thế rất lớn.
Nhược điểm
Khi hợp tác với các nhà đầu tư này, nhà sáng lập phải từ bỏ một số quyền kiểm soát của công ty.
Các nhà đầu tư đang mua 1 cổ phần trong công ty và mong đợi một lượng tham gia nhất định và nói khi công ty tiến lên.
Mở tài khoản chứng khoán VPS để đồng hành cùng Đầu Tư Từ Đâu và luôn được cập nhật các mã cổ phiếu khỏe nhất thị trường
Các nhà đầu tư mới thường quan tâm đến việc mua cổ phiếu của công ty, nhưng họ không chắc liệu nó có phải là một tài sản tốt trong danh mục đầu tư hay không. Một số yếu tố có thể giúp bạn tìm ra những ứng viên tốt hơn và loại bỏ những ứng viên có thể không phù hợp với bạn, từ thời gian bạn dự định sở hữu cổ phiếu đến giá trị của công ty.
1. Xu hướng tăng trưởng thu nhập
Theo thời gian, lợi nhuận của công ty nói chung có tăng không? Nếu câu trả lời là có, đó là một dấu hiệu khá tốt cho thấy công ty đang làm điều gì đó đúng đắn. Ngay cả những cải tiến nhỏ, thường xuyên trong một thời gian dài cũng có thể là một chỉ báo tích cực. Nhưng tăng trưởng thu nhập và giá trị phải đi đôi với nhau để một cổ phiếu có giá trị đầu tư.
Các công ty cho thấy mức tăng trưởng đều khả quan có xu hướng ổn định về tài chính và hoạt động. Bạn cũng muốn hiểu các kế hoạch của công ty để tiếp tục tăng thu nhập. Một công ty có chiến lược đã được kiểm chứng để tăng doanh số bán hàng, thu hút khách hàng mới và phát triển sản phẩm mới có thể là một công ty đáng đầu tư vào.
2. Sức mạnh của công ty so với các công ty cùng ngành
Bắt đầu bằng cách xem xét cách một ngành được đại diện trên thị trường và thiết lập tiềm năng tăng trưởng của ngành đó. Khi chọn các cổ phiếu riêng lẻ trong một ngành, sẽ rất hữu ích khi xem công ty phù hợp ở đâu và như thế nào.
Công ty có giá như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh? Thị phần của nó chiếm bao nhiêu %? Lợi thế cạnh tranh nổi bật là gì? Những câu hỏi này có thể giúp nhà đầu tư xác định xem công ty đó có lợi thế hay không. Để so sánh công bằng, hãy sắp xếp các đối thủ cạnh tranh có cùng quy mô hoặc giá trị vốn hóa thị trường và so sánh khả năng sinh lời cùng hiệu suất cổ phiếu của bạn trong một khoảng thời gian.
3. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu phù hợp với chỉ tiêu của ngành
Tất cả các công ty đều có các khoản nợ – ngay cả với công ty có lợi nhuận cao nhất. Nhà đầu tư có thể sử dụng nợ như một chỉ báo về tình trạng tài chính của công ty. Đề phòng các công ty có mức nợ cao so với vốn chủ sở hữu của nó, còn được gọi là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, một số liệu được sử dụng để đo lường tổng số nợ của một công ty so với giá trị thị trường.
Để tìm con số này, hãy chia tổng số nợ phải trả được liệt kê trên bảng cân đối kế toán của công ty trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho tổng số vốn chủ sở hữu của cổ đông. Đối với các nhà đầu tư có mức độ chấp nhận rủi ro thấp hơn, con số đó phải là 0,3 hoặc ít hơn, theo các chuyên gia trong ngành. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ.
Ví dụ: Hãy xem xét tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giữa các ngành. Trong các ngành công nghiệp xây dựng và công nghệ , phụ thuộc vào nguồn vốn vay nợ, vì vậy tỷ lệ này cao hơn có thể chấp nhận được. Nhưng nếu nợ quá cao, điều đó có thể gây áp lực lên lợi nhuận. Hãy đảm bảo lựa chọn của bạn phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành hoặc có một câu chuyện hấp dẫn để giải thích lý do bạn chọn doanh nghiệp đó
4. Tỷ lệ giá trên thu nhập (P/E)
Tỷ lệ thu nhập giá, hay P/E, là một thước đo định giá cho biết giá cổ phiếu phản ánh tốt như thế nào đối với thu nhập của công ty. Khi sử dụng các chiến lược phân tích cơ bản và đầu tư giá trị, tỷ lệ P / E là một trong những chỉ số đánh giá xem một cổ phiếu đang được thị trường định giá thấp hay định giá quá cao. Để hiểu rõ hơn về chỉ số P/E nhà đầu tư có thể tham khảo thêm bài viết: Chỉ số P/E thế nào là tốt
5. Cách công ty chi trả cổ tức
Một công ty trả cổ tức thường là một công ty có mức độ ổn định, đặc biệt nếu công ty đã tăng chi trả đều đặn mỗi năm trong nhiều thập kỷ.
Nhưng hãy cẩn thận với những công ty có lợi suất rất cao, được tính bằng cách chia giá trị cổ tức của một năm cho giá cổ phiếu. Lợi tức cổ tức tăng đột biến có thể có nghĩa là một công ty đang trở nên tuyệt vọng và cố gắng thu hút hoặc giữ các nhà đầu tư bằng dòng thu nhập đó. Cổ tức cao cũng có thể là dấu hiệu cho thấy một công ty không đầu tư đủ vào bản thân, hoặc đơn giản là giá cổ phiếu đang giảm.
Một công ty có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn cắt giảm cổ tức của mình để đảm bảo tính thanh khoản hơn trong thời kỳ kinh tế đầy thách thức. Điều này không nhất thiết có nghĩa là công ty đang gặp nguy hiểm; thay vào đó, doanh nghiệp có thể yêu cầu nhiều tiền mặt hơn để thanh toán các chi phí ngay lập tức.
Các công ty có thể cắt giảm cổ tức nếu họ mong đợi thu nhập thấp hơn hoặc gặp phải các chi phí bất ngờ trong ngắn hạn, trong trường hợp đó, họ sẽ giữ lại số tiền đáng lẽ được chia dưới dạng cổ tức để giải quyết nhu cầu tài chính. Nhưng nếu một vấn đề ngắn hạn trở thành dài hạn, bạn có thể phải đánh giá lại doanh nghiệp đó
6. Hiệu quả của lãnh đạo điều hành
Đánh giá lãnh đạo của một công ty thiên về đánh giá định tính, nhưng nó là điều cần thiết để định giá một cổ phiếu. Bạn tin tưởng bao nhiêu vào những người đứng đầu một công ty? Lãnh đạo hiệu quả thúc đẩy văn hóa công ty mạnh mẽ, cân bằng với sự đổi mới và tính linh hoạt.
Các công ty đầu tư lợi nhuận vào bản thân họ sẽ phát triển và nâng cao vị thế trong ngành. Một công ty được quản lý tốt thường có xu hướng giá cổ phiếu cao hơn theo thời gian, thông qua các môi trường kinh tế khác nhau.
Để đánh giá hiệu quả của một công ty, có thể sẽ hữu ích khi xem xét ban lãnh đạo đã gắn bó với công ty trong bao lâu, chuyên môn mà họ nắm giữ và cách thức điều hành để mang lại giá trị cho công ty.
7. Tại sao bạn chọn doanh nghiệp này?
Hãy tự hỏi bản thân tại sao bạn lại quan tâm đến việc đầu tư vào một doanh nghiệp cụ thể trước khi thêm cổ phiếu của một công ty vào danh mục đầu tư của mình. Thật nguy hiểm khi yêu một công ty và mua nó chỉ vì bạn cảm thấy yêu thích sản phẩm hoặc con người của nó.
Cảm xúc dẫn đến đầu cơ hơn là đầu tư thông minh. Loại bỏ cảm xúc của bạn khỏi quá trình và lựa chọn các khoản đầu tư dựa trên dữ liệu. Mục tiêu của bạn phải là tăng giá trị tài sản đều đặn. Điều đó đòi hỏi sự kiên nhẫn và sẵn sàng từ bỏ vị thế chứng khoán tiềm năng nếu nó không được định giá tương đối hoặc định giá thấp.
Lời kết
Trước khi mua bất kỳ cổ phiếu nào và thêm chúng vào danh mục đầu tư của mình, bạn nên đảm bảo rằng mình hiểu về công ty đó. Tham khảo Công cụ khuyến nghị cổ phiếu FIT có thể sẽ giúp bạn lọc ra công ty đáp ứng các nhu cầu đầu tư hoặc giao dịch của bạn.
Giao dịch margin (ký quỹ) cho phép nhà đầu tư vay thêm tiền để mua cổ phiếu. Nhà đầu tư sử dụng margin để mua được nhiều cổ phiếu hơn và kỳ vọng có nhiều lợi nhuận hơn.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi cổ phiếu đi ngược với kỳ vọng của bạn? Số tiền bạn vay thêm để mua cổ phiếu làm gia tăng khoản lỗ của bạn. Nếu khoản lỗ vượt quá giới hạn cho phép, bạn sẽ nhận được một cuộc gọi ký quỹ – call margin từ công ty chứng khoán.
Bài viết sẽ giải thích call margin là gì, những rủi ro liên quan và cách để không bị call margin.
Call marign là gì?
Call margin được thực hiện bởi công ty chứng khoán yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm tiền hoặc bán bớt cổ phiếu để đưa tỷ lệ vay trên tài khoản chứng khoán của bạn về mức an toàn.
Phần lớn các công ty chứng khoán yêu cầu nhà đầu tư duy trì tỷ lệ tài khoản ở mức 0.3, có nghĩa là tài sản thực của bạn phải chiếm ít nhất 30% tổng giá trị danh mục (tổng giá trị danh mục bao gồm tiền của bạn + tiền vay). Điều này tương tự như một khoản vay có thế chấp.
Lệnh call margin sẽ được thực hiện khi tỷ lệ tài khoản của bạn giảm xuống dưới mức an toàn, gọi là mức duy trì.
Điều gì xảy ra khi bạn nhận được call margin?
Các công ty chứng khoán thường đánh giá tỷ lệ tài khoản vào cuối ngày. Cuộc gọi call margin yêu cầu bạn làm 1 trong 3 việc:
Nộp thêm tiền vào tài khoản chứng khoán
Bán bớt cổ phiếu
Chuyển cổ phiếu từ tài khoản thường sang tài khoản ký quỹ
Nếu bạn không làm gì cả, sẽ có 2 trường hợp xảy ra. Trường hợp 1: Giá cổ phiếu phục hồi và tỷ lệ tài khoản của bạn duy trì trên mức an toàn. Trường hợp 2: Giá cổ phiếu tiếp tục giảm, và tài khoản của bạn chạm ngưỡng force sell. Lúc này, công ty chứng khoán sẽ tự động bán 1 phần danh mục của bạn để đưa tài khoản về mức an toàn. Các cổ phiếu có thanh khoản cao sẽ được ưu tiên bán trước.
Làm thế nào để không bị call margin?
Phương pháp tốt nhất để không bị call margin, đó là hạn chế giao dịch bằng margin. Một số cách khác có thể làm giảm rủi ro bị call margin là:
Chủ động cắt lỗ nhanh
Cắt lỗ nhanh là một kỹ năng quan trọng khi đầu tư chứng khoán, nhất là đối với những nhà đầu tư ngắn hạn và thường xuyên dùng margin.
Chủ động cắt lỗ khi diễn biến cổ phiếu đi ngược với kỳ vọng ban đầu là một cách để bảo vệ cho danh mục của bạn khỏi các khoản lỗ lớn. Việc sử dụng margin quá mức kết hợp với điều kiện thị trường xấu có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng lớn cho bạn, thậm chí có thể làm bạn mất trắng vốn đầu tư.
Cắt lỗ nhanh giống như một khoản bảo hiểm cho khoản đầu tư của bạn. Mức cắt lỗ thường được khuyến nghị là khi cổ phiếu giảm 5-7% so với giá vốn của bạn. Một cách khác có thể áp dụng là 1 deal đầu tư không được lỗ quá 2% tổng tài sản.
Rủi ro thị trường có thể được giảm thiểu khi bạn chọn các cổ phiếu của công ty kinh doanh tốt. Khi thị trường diễn biến xấu, những cổ phiếu này thường giảm ít hơn thị trường và hồi phục nhanh hơn thị trường.
Chọn cổ phiếu chưa tăng quá nhiều
Một cổ phiếu đã tăng quá nhiều thì áp lực chốt lời là rất lớn và giá cổ phiếu có thể giảm rất nhanh và mạnh.
Các chuyên gia thường khuyến nghị nên tránh các cổ phiếu tăng quá 25%/tháng và trên 200%/năm. Bạn có thể dễ dàng loại bỏ các cổ phiếu này bằng cách đo mức độ tăng giá trên đồ thị phân tích kỹ thuật hoặc dùng Máy lọc cổ phiếu của Đầu Tư Từ Đâu.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Đa dạng hóa danh mục là một cách tốt để làm giảm rủi ro cho các khoản đầu tư của bạn, từ đó làm giảm rủi ro bị call margin. Đa dạng hóa giúp các cổ phiếu của bạn không bị giảm đồng loạt trong điều kiện thị trường xấu.
Luôn có phương án dự phòng
Nếu bạn thường xuyên sử dụng margin, việc chuẩn bị 1 khoản tiền mặt dự phòng ở bên ngoài tài khoản chứng khoán là điều cần thiết. Rủi ro là một phần tất yếu khi đầu tư chứng khoán. Một cổ phiếu có yếu tố cơ bản tốt hoàn toàn có thể giảm hàng chục % trong điều kiện thị trường xấu. Nếu bạn có niềm tin vào cổ phiếu và muốn tiếp tục nắm giữ nó, bạn có thể nạp thêm tiền vào tài khoản chứng khoán từ khoản dự phòng bên ngoài của bạn. Như vậy bạn sẽ không bị công ty chứng khoán bán giải chấp (force sell).
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn thời điểm sử dụng margin an toàn và hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.