4 Rủi ro khi mua cổ phiếu có khối lượng giao dịch thấp

Có một tỷ lệ đáng kể cổ phiếu có khối lượng giao dịch nhỏ trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Những cổ phiếu này giao dịch không thường xuyên hoặc với khối lượng thấp. Nhà đầu tư cần lưu ý những rủi ro khi giao dịch ở những cổ phiếu có khối lượng giao dịch thấp này. Dưới đây, chúng tôi giải quyết 4 mối nguy hiểm hàng đầu.

cổ phiếu có khối lượng giao dịch thấp

1. Tính thanh khoản thấp khiến việc giao dịch trở nên khó khăn

Một rủi ro của các cổ phiếu có khối lượng thấp là chúng thiếu tính thanh khoản, đây là một yếu tố cần cân nhắc đối với các nhà kinh doanh cổ phiếu. Tính thanh khoản là khả năng nhanh chóng mua hoặc bán một chứng khoán trên thị trường.

Tính thanh khoản thấp cũng có thể gây ra vấn đề cho các nhà đầu tư nhỏ hơn vì nó dẫn đến chênh lệch giá mua – giá bán cao. Khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày là một thước đo thanh khoản tốt. Theo nguyên tắc chung, những người giao dịch thường xuyên thường mất tiền khi tính thanh khoản thấp.

2. Khó khăn khi chốt lời

Thiếu khối lượng giao dịch cho thấy chỉ có 1 số ít nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu đó. Ngay cả khi một người đang ngồi trên lợi nhuận chưa thực hiện trên các cổ phiếu này, thì vẫn có thể không thu được lợi nhuận ngay lập tức.

Giả sử rằng bạn đã mua 10.000 cổ phiếu của một công ty với giá 100.000đ/cổ phiếu một năm trước, và sau đó giá tăng lên 130.000đ. Vì vậy, bạn đang ngồi trên một khoản lợi nhuận chưa thực hiện là 30%. Bạn muốn bán 10.000 cổ phiếu của mình và bỏ túi tiền lãi. Nếu khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày của cổ phiếu này chỉ là 100 cổ phiếu, thì sẽ mất rất nhiều thời gian để bán 10.000 cổ phiếu với giá thị trường.

Hành động bán cổ phiếu của bạn cũng có thể ảnh hưởng đến giá của một cổ phiếu có khối lượng thấp. Việc thị trường tràn ngập nguồn cung lớn có thể khiến giá giảm đáng kể nếu nhu cầu duy trì ở mức thấp liên tục.

3. Các nhà tạo lập thị trường lôi kéo

Các nhà tạo lập thị trường tích cực vào các cổ phiếu có khối lượng thấp có thể sử dụng tính thanh khoản thấp để thu lợi. Họ nhận thức được rằng tính thanh khoản thấp của cổ phiếu có nghĩa là họ có thể tận dụng lợi thế của những người mua háo hức tham gia và rời khỏi thị trường.

Ví dụ: Nhà tạo lập thị trường có thể đặt giá mua 100 cổ phiếu gần giá bán cuối cùng và đặt giá 1.000 cổ phiếu thấp hơn giá đó 10%. Nếu ai đó cố gắng bán 1.000 cổ phiếu với giá thị trường một cách ngây thơ, thì họ có thể chỉ nhận được những gì họ mong đợi cho 100 cổ phiếu đầu tiên và nhận được ít hơn 10% cho phần còn lại. Cần phải sử dụng lệnh giới hạn cho các cổ phiếu có khối lượng thấp nếu bạn muốn tránh những khoản lỗ này.

4. Giảm uy tín của công ty

Mặc dù khối lượng giao dịch thấp được quan sát thấy trên các cổ phiếu thuộc tất cả các phân khúc giá, chúng đặc biệt phổ biến đối với các công ty có vốn hóa nhỏ và cổ phiếu penny . Thông thường, những công ty như vậy là mới, thiếu hồ sơ, thậm trí báo cáo tài tài chính không minh bạch.

Khối lượng giao dịch thấp có thể là dấu hiệu cho thấy danh tiếng của công ty đang xấu đi, điều này sẽ ảnh hưởng nhiều hơn đến lợi nhuận của cổ phiếu. Nó cũng có thể là dấu hiệu cho thấy một công ty tương đối mới chưa chứng tỏ được giá trị của mình.

Kết luận

Thực tế là các cổ phiếu có khối lượng thấp thường không được giao dịch vì một lý do rất chính đáng – ít người muốn chúng. Việc thiếu thanh khoản khiến nhà đầu tư khó bán ngay cả khi cổ phiếu tăng giá. Nhà đầu tư cũng dễ bị thao túng giá và hấp dẫn những kẻ lừa đảo.

Các nhà giao dịch và nhà đầu tư nên thận trọng và thực hiện thẩm định trước khi mua các cổ phiếu có khối lượng thấp.

mở tài khoản

Mối quan hệ giữa khối lượng giao dịch và giá cổ phiếu

Khối lượng giao dịch là gì?

Khối lượng giao dịch (volume) là đơn vị cổ phiếu được giao dịch trong thời gian quy định ở đây thường được tính bằng ngày.

Vai trò và ý nghĩa của khối lượng giao dịch

Khối lượng có vai trò đặc biệt trong phân tích kỹ thuật, khối lượng góp phần xác nhận điểm mua bán cổ phiếu, xác định dòng tiền đổ vào cổ phiếu là mạnh hay yếu.

Thể hiện tính thanh khoản của thị trường, cổ phiếu nào có tính thanh khoản càng cao thì mức độ hấp dẫn càng cao đối với NDT.

Áp dụng mối quan hệ giữa giá và khối lượng vào thị trường chứng khoán

Khối lượng bùng nổ tại điểm break

mối quan hệ giữa giá và khối lượng

Cổ phiếu SSI hình thành một pha điều chỉnh có downtrend như hình, trong nhịp điều chỉnh này khối lượng giao dịch rất thấp và có thời gian tích lũy khá dài (mẹo nhỏ: thời gian tích lũy càng dài thì thời điểm bật càng mạnh ).

Tại điểm Break downtrend khối lượng giao dịch tăng trưởng đột biến (điểm bùng nổ) => điều này xác nhận  giá chính thức vào uptrend. Mở nến phiên sau NDT có thể vào mua cổ phiếu hoặc chờ đợi test downtrend rồi mua.

Khối lượng bùng nổ tại đáy

Sau một khoảng thời gian khi giá đang trong nhịp điều chỉnh giảm đồng thời khối lượng cũng đang tích lũy với độ thanh khoản thấp. Đột nhiên hai ngày liên tiếp khối lượng bùng nổ tăng cao, kết hợp phân tích kỹ thuật như trendline hay mức điều chỉnh của fibo => rút ra được tại điểm bùng nổ này đã xác nhận tín hiệu khóa đáy thị trường uptrend từ đây và NDT có thể bắt đầu mua cổ phiếu và chờ chốt lời thời gian chờ chốt lời tỷ lệ với thời gian mà cổ phiếu tích lũy trước đó.

Khối lượng bùng nổ tại đỉnh

Khoảng thời gian trước khi bùng nổ khối lượng: Giá cổ phiếu VND tăng đồng thời khối lượng vẫn đang ổn định không có biến động quá lớn. Nhưng đến ngày 6/4/2022 khối lượng bùng nổ mạnh nhưng thời điểm này giá lại không tăng tương ứng với khối lượng.  =>tạo nến hamer , khối lượng giao dịch tăng do một lượng chốt lời nhiều báo hiệu đây đang là vùng đỉnh NDT nên chốt lời.

Mở tài khoản chứng khoán VPS – Tham gia cùng Đầu Tư Từ Đâu để luôn được cập nhật các cổ phiếu khỏe nhất thị trường

Xem chi tiết Quyền lợi khi mở tài khoản chứng khoán VPS với Đầu Tư Từ Đâu

lý thuyết dow

Lý thuyết Dow – Khởi nguồn của phân tích kĩ thuật

Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kĩ thuật trên thị trường, được các nhà PTKT tuân theo để giải thích và dự đoán các xu hướng biến động của thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, không dựa trên cơ sở tình hình nôi tại và triển vọng tiềm năng doanh nghiệp.

Các nguyên tắc cơ bản:

1. Thị trường phản ánh tất cả

lý thuyết DOW

Mọi thứ trên thị trường đều đã được phản ánh thông qua mức giá. Giá cổ phiếu đại diện cho hy vọng, hoang mang và sợ hãi của tất cả nđt

Điều bất ngờ sẽ xảy ra, nhưng thông thường sẽ chỉ ảnh hưởng đến xu hướng ngắn hạn. Xu hướng chính sẽ không bị ảnh hưởng. Đôi khi thị trường sẽ phản ứng tiêu cực với những tin tức tốt vì đơn giản thị trường kỳ vọng vào tương lai. Khi tin tức xuất hiện khắp mọi nơi đồng nghĩa nó đã được phản ánh vào giá do bản chất “Mua tin đồn, bán tin tức”.

2. Các giai đoạn của thị trường

Giai đoạn tích lũyGiai đoạn này thị trường di chuyển chậm, rất chậm, gần với mức tối thiểu. Thông thường ở giai đoạn này, sự hoảng loạn bao trùm lên những nhà giao dịch ít thông tin, trong khi dòng tiền thông minh âm thầm mua vào và hấp thụ hết những lệnh bán từ những nhà giao dịch đang trong cơn bán tháo.

Giai đoạn số đông nđt tham gia Đây được coi là giai đoạn kiếm tiền dễ nhất vì sự tham gia ngày càng rộng rãi và những người giao dịch theo trend bắt đầu tham gia do bắt đầu nhận ra những chuyển động đi lên của giá và bắt đầu mua vào. Tâm trạng chung của thị trường là hy vọng và lạc quan

Giai đoạn phân phối: Lúc này, thị trường đã trở nên quá nóng, định giá quá mức . Nhờ media, số đông đều đã biết được rằng thị trường đang có xu hướng tăng và không chần chừ mua vào, tạo nên hưng phấn thái quá. Những NĐT thông minh đã gom hàng ở giai đoạn thị trường tích lũy bắt đầu quá trình phân phối bán ra cho NĐT nhỏ lẻ do chưa nhận ra xu hướng sắp đảo chiều.

3. Các xu hướng của thị trường

  • Xu hướng chính (Cấp 1): Kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm, đây là chuyển động lớn của thị trường.
  • Xu hướng thứ cấp (Cấp 2): Kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, thường đi ngược với xu hướng chính.
  • Xu hướng nhỏ ( Cấp 3): Kéo dài vài giờ đến vài ngày nhưng không quá 1 tuần
lý thuyết dow

4. Khối lượng giao dịch

Khối lượng (Vol) là yếu tố rất quan trọng. Khối lượng giao dịch phải xác nhận xu hướng nghĩa là xu hướng và vol phải tỉ lệ thuận với nhau.

Trong xu hướng tăng, giá tăng thì khối lượng phải tăng, giá giảm thì khối lượng giảm

Trong xu hướng giảm, giá tăng thì khối lượng giảm, giá giảm thì khối lượng tăng.

5. Sự tương quan các chỉ số

lý thuyết dow là gì

Xu hướng sẽ tiếp diễn cho đến khi có tín hiệu đảo chiều. Lý thuyết Dow cho rằng nếu thị trường đang có xu hướng đi lên hoặc đi xuống, nó sẽ tiếp tục xu hướng đó. Vì vậy, ví dụ, nếu cổ phiếu của một doanh nghiệp bắt đầu có xu hướng tăng lên sau tin tức tích cực, nó sẽ tiếp tục theo xu hướng này cho đến khi nó thể hiện một xu hướng đảo ngược.

Có nhiều công cụ hỗ trợ các nhà giao dịch phát hiện ra những tín hiệu đảo chiều, bao gồm nghiên cứu về ngưỡng hỗ trợ và kháng cự, mô hình giá, đường xu hướng và đường MA,… Nếu tất cả không cho thấy điều gì có nghĩa là xu hướng hiện tại sẽ tiếp diễn cho đến khi nó thể hiện xu hướng đảo chiều.

6. Sử dụng giá đóng cửa

Lý thuyết Dow cho rằng chỉ số trung bình phải kết thúc cao hợn mức cao nhất hoặc thấp hơn mức thấp nhất của phiên hôm trước mới tạo ra ý nghĩa. Lý thuyết Dow không xem trọng sự phá vỡ cũng như biến động giá trong ngày. Đây có lẽ cũng là 1 trong những hạn chế của lý thuyết này.

* Trọng điểm của lý thuyết này là đánh thuận theo xu hướng chính, khuyến nghị nghiên cứu kĩ thị trường hàng ngày và loại bỏ yếu tố cảm xúc. Chính vì vậy, lý thuyết này lại có 1 số hạn chế nhất định như độ trễ vì phải đợi tạo xu hướng mới ra quyết định giao dịch, không chính xác hoàn toàn đặc biệt là trong ngắn hạnvì thị trường biến động thay đổi theo giây, theo phút nên thông tin sẽ kém chính xác hơn.

THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch

Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.


Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.

Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636

Bài viết liên quan: