Chức năng ứng tiền trên web SmartOne cho phép khách hàng có thể ứng những khoản tiền mình bán chứng khoán đã khớp trong ngày hoặc 1 hoặc 2 ngày trước đó.
Để cài đặt một số tiện ích cho quá trình giao dịch thuận tiện, khách hàng nhấn chọn Cài đặt.
Hệ thống cho phép tuỳ chỉnh các thông số sau:
Xác nhận lệnh: Bật chế độ để hệ thống gửi màn hình thông báo xác nhận đặt lệnh trước khi lệnh được gửi vào hệ thống. Trường hợp khách hàng cài đặt Xác nhận lệnh OFF và khách hàng đã thực hiện lưu PIN, lệnh của khách hàng sẽ được gửi vào hệ thống ngay khi khách hàng tích chọn LONG/SHORT tại màn hình đặt lệnh mà không qua bước xác nhận lệnh.
Thông báo đặt lệnh: Bật chế độ để hệ thống gửi thông báo đặt lệnh thành công/ không thành công.
Thông báo khớp lệnh: Bật để nhận được thông báo lệnh đã khớp.
Thông báo huỷ lệnh: Bật để nhận thông báo huỷ lệnh thành công.
Lệnh điều kiện mặc định: Hệ thống cho phép tùy chỉnh để lựa chọn loại lệnh điều kiện khách hàng sử dụng nhiều nhất, loại lệnh điều kiện này sẽ hiển thị trên màn hình đặt lệnh để khách hàng thuận tiện khi giao dịch. Có 3 loại lệnh điều kiện để khách hàng lựa chọn bao gồm: Lệnh Stop Loss/ Take Profit, Lệnh Arbitrage và Lệnh Stop Order
Bước nhảy: Số lượng hợp đồng tăng/ giảm khi click vào +/- ở phần số hợp đồng trong màn hình đặt lệnh.
Clear KL sau khi gửi: Bật chế độ , trường Số hợp đồng hiển thị về 0 sau khi khách hàng đặt lệnh. Bật chế độ để lưu lại khối lượng vị thế của lệnh đặt trước đó.
Khách hàng nhấn nút SAVE để lưu lại các thao tác cài đặt tiện ích.
Tính năng Quản lý tài sản cho phép khách hàng theo dõi thông tin, kiểm tra số dư tiền và chứng khoán đã mua và bán trong 3 ngày gần nhất.
Quản lý danh mục tài sản
Bước 1: Tại màn hình chính, khách hàng vào mục Quản lý tài sản và chọn Quản lý danh mục tài sản.
Bước 2: Chọn loại tài khoản muốn xem thông tin, sau đó ấn nhấn vào tab Số dư tiền, Số dư chứng khoán hoặc Tài sản và sức mua theo nhu cầu xem của Khách hàng.
1. Số dư tiền
Hiểnthị tổng số tiền hiện tại khách hàng có thể giao dịch được và tổng số tiền chờ nhận về sau khi bán chứng khoán.
Lưu ý: Khách hàng có thể Mua hoặc Rút ngay tại màn hình Số dư tiền bằng cách click vào MUA/ RÚT.
2. Số dư chứng khoán
Hiển thị những thông tin sau:
CK khả dụng: Hiển thị tổng số cổ phiếu mà khách hàng có thể giao dịch
Thông tin chứng khoán chờ nhận về và gửi đi trong 3 ngày gần nhất
Hiển thị thông tin giá trị thị trường tại thời điểm hiện tại của các mã CK
Hiển thị thông tin lỗ/ lãi dự kiến của các mã CK theo Đồng và %.
*Lưu ý: Khách hàng có thể thực hiện BÁN chứng khoán ngay tại màn hình “Số dư chứng khoán” bằng cách click vào BÁN.
3. Tài sản và sức mua (Áp dụng với tài khoản đuôi 6 và 8)
a. Tài khoản đuôi 6
Hiển thị màn hình Tài sản và sức mua như hình bên dưới:
Nội dung
Thể hiện
Tổng tài sản thực tế
= Tổng tài sản + Tổng giá trị chứng khoán không cho vay
Tổng tài sản ròng thực tế
= Tổng tài sản ròng + Tổng giá trị chứng khoán không cho vay
Tổng tài sản
= Tổng giá trị chứng khoán cho vay + Tiền mặt + cổ tức bằng tiền mặt + Tiền bán chờ về chưa ứng
Tổng nợ
= Dư nợ gốc + Lãi tạm tính
Lãi tạm tính
= Lãi tạm tính + Phí lưu ký
Tài sản ròng
= Tổng tài sản – Tổng nợ
Tiền có thể rút
Số tiền tối đa có thể rút
Tiền mặt
Tiền mặt
Cổ tức bằng tiền
Cổ tức bằng tiền
Tiền bán chờ về chưa ứng
Giá trị còn có thể ứng
Tổng giá trị chứng khoán không cho vay
Không được tính vào tổng tài sản
Tổng giá trị chứng khoán cho vay
Được tính vào tổng tài sản
Tỷ lệ tài khoản
= Tài sản ròng / (Tổng tài sản – Tiền bán chờ về chưa ứng)- Tỷ lệ ký quỹ duy trì >= 0.35 (Thay đổi theo từng thời kỳ)- Tỷ lệ ký quỹ xử lý =< 0.3
Tổng giá trị ký quỹ
Giá trị ký quỹ bắt buộc
Sức mua tối thiểu
= Tài sản ròng – Tổng giá trị ký quỹ – Tổng giá trị ký quỹ của lệnh mua chờ khớp (Giá trị có thể khác nếu tài khoản có ãm bị chặn giá trần cho vay)
Tổng giá trị mua trong ngày
Đã bao gồm phí giao dịch
Tổng giá trị mua chờ khớp
Đã bao gồm phí giao dịch
Trạng thái tài khoản
Call margin: Yêu cầu bổ sung tài sảnCall force sell: Bắt buộc xử lý theo quy định
Số tiền cần bổ sung
Số tiền cần bổ sung để đưa tỷ lệ tài khoản lên tỷ lệ ký quỹ duy trì
Giá trị chứng khoán cần bổ sung
Giá trị chứng khoán cho vay cần bán để đưa tỷ lệ tài khoản lên tỷ lệ ký quỹ duy trì
GTTS ròng giảm về call force sell
Tài sản ròng giảm về giá trị này thì tỷ lệ tài khoản sẽ chạm tỷ lệ bắt buộc xử lý
GTTS ròng giảm về call margin
Tài sản ròng giảm về giá trị này thì tỷ lệ tài khoản sẽ chạm tỷ lệ yêu cầu bổ sung tài sản.
Tài khoản đuôi 8
Nội dung
Thể hiện
Tiền mặt
Tiền mặt
Tiền chưa thanh toán
Bao gồm giá trị lô vị thế chưa được thanh toán của ngày giao dịch liền trước + Phí giao dịch + Thuế
Nợ
Giá trị VPS giải ngân để hỗ trợ thanh toán cho khách hàng
Sức mua
= Giá trị tài sản hợp lệ (Collateral) – Giá trị ký quỹ ban đầu dự kiến (OM) – Giá trị lỗ vị thế (VM âm) – Vmunpay
Tiền ký quỹ
Giá trị tiền mặt trên tài khoản đã được đi nộp ký quỹ
Giá trị chứng khoán
= Khối lượng * Giá * Tỷ lệ
Tài sản hợp lệ
= Tiền mặt + min (0.25 * tiền mặt, giá tị chứng khoán)
Tiền có thể rút (80%)
Giá trị tiền ký quỹ có thể rút, rút tối đa 80% tỷ lệ sử dụng TSĐB
Ký quỹ ban đầu (IM)
Giá trị kỹ quỹ ban đầu được tính toán dựa trên giá giao dịch được cập nhật trong phiên giao dịch = Tỷ lệ IM * Số hợp đồng * Giá giao dịch * Hệ số nhân hợp đồng
Ký quỹ chuyển giao (DM)
Giá trị ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL được thanh toán bằng chuyển giao vật chất
Giá trị Lãi/ Lỗ (VM)
Giá trị lãi lỗ hàng ngày phát sinh do biến đổi giá với tất cả các vị thế (với tài khoản tổng) và vị thế ròng (tài khoản tự động bù trừ) trên tài khoảnVới tài khoản sở hữu ròng vị thế mua = (Thị giá – Giá trung bình mua) * Số hợp đồng * Hệ số nhân hợp đồng.Với tài khoản sở hữu ròng vị thế bán = Thị giá – Giá trung bình bán) * Số hợp đồng * Hệ số nhân hợp đồng.
Ký quỹ yêu cầu (MR)
= Giá trị ký quỹ ban đầu (IM) + Giá trị ký quỹ lỗ + Giá trị ksy quỹ chuyển giao (DM)
Tổng tài sản
= Tiền mặt + Tài sản hợp lệ + Giá trị Lãi/ Lỗ (VM) – Tiền chưa thanh toán
Tỷ lệ tài khoản (Tỷ lệ sử dụng TSĐB của tài khoản)
= Giá trị ký quỹ yêu cầu (MR) / Tài sản hợp lệ (Collateral)
Trạng thái giao dịch (Y/N)
Warning: Ngưỡng cảnh báo 1 (đối với tài khoản có tỷ lệ >=85% và <91%)Limit: Ngưỡng cảnh báo 3 (đối với tài khoản có tỷ lệ >=91%)
Tiền cần bổ sung
Giá trị tiền mặt cần bổ sung khi tỷ lệ sử dụng TSĐB của tài khoản > Ngưỡng cảnh báo 1 (>80%)
Mở tài khoản chứng khoán VPS – Tham gia cùng Đầu Tư Từ Đâu để luôn được cập nhật các cổ phiếu khỏe nhất thị trường
Khách hàng có thể thực hiện chuyển rút tiền trực tuyến trên web SmartOne theo nhiều hình thức sau đây:
Chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán đến ngân hàng
Chuyển tiền trong VPS:
Chuyển tiền cùng chủ tài khoản chứng khoán: Chuyển tiền từ tiểu khoản này sang tiểu khoản khác cùng chủ tài khoản chứng khoán. Ví dụ: Chuyển khoản từ tiểu khoản đuôi 1 (Thường) sang tiểu khoản đuôi 6 (Margin).
Chuyển khoản khác chủ tài khoản chứng khoán: Chuyển tiền từ Tài khoản chứng khoán của mình sang Tài khoản chứng khoán của người khác tại VPS.
Tại màn hình chính, khách hàng nhấn vào Tiện ích, chọn Chuyển tiền và tiểu khoản muốn rút tiền.
1. Chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán ra tài khoản ngân hàng
Bước 1: Lựa chọn ngân hàng muốn nhận trong đó:
Chuyển khoản sang ngân hàng liên kết: Miễn phí chuyển tiền, áp dụng cho khách hàng sử dụng các ngân hàng liên kết với VPS bao gồm: VPBank, VietinBank, BIDV, Sacombank, VIB, Techcombank, Vietcombank. Khách hàng được ngân hàng hạch toán ngay vào tài khoản thụ hưởng, không giới hạn hạn mức.
Chuyển khoản nhanh Napas: Chuyển tiền nhanh vào tài khoản thụ hưởng, giới hạn 499,999,999 VND/ Giao dịch.
Chuyển khoản thường: Chuyển tiền thông qua hệ thống liên ngân hàng của ngân hàng nhà nước, theo quy định của ngân hàng nhà nước. Giao dịch từ 08:30 đến 16:30 các ngày làm việc trong tuần. Không giới hạn hạn mức.
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chọn Tiếp tục.
Bước 3: Khách hàng nhập Mã PIN và Mã OTP gửi về điện thoại để xác nhận việc chuyển tiền ra sau nhấn Chấp nhận.
2. Chuyển tiền trong VPS
Bước 1: Khách hàng chọn tab Chuyển tiền trong VPS sau đó tích chọn 1 trong 2 loại chuyển khoản:
Chuyển tiền cùng chủ tài khoản chứng khoán
Chuyển khoản khác chủ tài khoản chứng khoán
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, sau đó nhấn Tiếp tục.
Bước 3: Nhập Mã Pin và xác thực lại bằng Mã OTP để thực hiện việc chuyển tiền.