Hướng dẫn ứng tiền trên app SmartOne

Khách hàng có thể thực hiện ứng trước tiền bán ngay tại hệ thống SmartOne mà không cần phải đến công ty chứng khoán nếu tài khoản của khách hàng không đăng ký ứng trước tiền bán tự động.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Tại mành hình sau khi đăng nhập, khách hàng chọn Cổ phiếu

ứng tiền trên app SmartOne

Bước 2: Khách hàng kéo màn hình xuống phía dưới và chọn Ứng tiền

cách ứng tiền trên app SmartOne

Bước 3: Màn hình Giao dịch tiền hiện lên, khách hàng chọn Ứng tiền

ứng trước tiền bán chứng khoán trên app SmartOne

Bước 4: Tại màn hình ứng tiền, khách hàng chọn Ứng tiền của ngày bán trước đó. Sau đó sửa lại Số tiền yêu cầu theo mong muốn và nhấn Xác nhận

ứng tiền trên app VPS SmartOne

Bước 5: Hộp thoại nhập mã PIN hiện lên. Khách hàng nhập mã PIN và nhấn Xác nhận

Hướng dẫn ứng trước tiền bán

Xem thêm: Hướng dẫn chuyển tiền và xem trạng thái chuyển tiền trên app SmartOne

Quy định giao dịch Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Thời gian giao dịchKhớp lệnh định kỳ8:45 – 9:00
Khớp lệnh liên tục phiên sáng9:00 – 11:30
Khớp lệnh liên tục phiên chiều13:00 – 14:30
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa14:30 – 14:45
Thoả thuận8:45 – 14:45
Biên độ giao dịch+/- 7%
Phương thức giao dịchKhớp lệnh liên tục và thoả thuận
Đơn vị giao dịch01 Hợp đồng
Khối lượng giao dịchTối thiểu 01 Hợp đồng
Giá tham chiếuGiá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền kề trước đó hoặc giá lý thuyết trong ngày giao dịch đầu tiên.
Giới hạn lệnh500 hợp đồng/ lệnh
Giới hạn vị thếNĐT cá nhân: 5.000 hợp đồngNĐT tổ chức: 10.000 hợp đồng

Xem thêm: Mẫu Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Mẫu Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Đặc điểmHợp đồng tương lai chỉ số VN30
Mã hợp đồngVN30Fyymm
Tài sản cơ sởChỉ số VN30
Quy mô hợp đồng100.000 đồng * (điểm chỉ số VN30 tương lai)
Tỷ lệ ký quỹDo VSD quy định từng thời kỳ
Ngày giao dịch cuối cùngNgày thứ năm thứ ba trong tháng đáo hạn
Ngày thanh toán cuối cùngNgày làm việc sau ngày giao dịch cuối cùng
Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùngLà giá trị chỉ số cơ sở đóng cửa tại ngày giao dịch cuối cùng của HĐTL 
Biên độ giao động+/-7%
Phương thức giao dịchKhớp lệnh liên tục, định kỳ và thoả thuận
Thời gian giao dịch8h45 – 11h30 và từ 13h00 – 15h45
Phương thức thanh toánThanh toán bằng tiền
Khối lượng giao dịchTối thiểu 01 hợp đồng
Giới hạn lệnh1.000 hợp đồng/ lệnh
Giới hạn vị thếNĐT cá nhân: 5.000 hợp đồng, NĐT tổ chức: 10.000 hợp đồng

Xem thêm: Quy định giao dịch Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Thay đổi mật khẩu đăng nhập và mã pin trên app SmartOne

Chi tiết các bước thay đổi mật khẩu đăng nhập và mật khẩu đặt lệnh trên app SmartOne như sau:

1. Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đăng nhập (Password)

Bước 1: Tại màn hình đầu tiên sau khi đăng nhập, khách hàng nhấn vào Họ tên chủ tài khoản ở góc trái bên trên màn hình.

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đăng nhập (Password)

Bước 2: Nhấn chọn Đổi mật khẩu SmartOne

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đăng nhập (Password)

Bước 3: Nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu sau đó nhấn nút Tiếp tục để thay đổi mật khẩu

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đăng nhập (Password)

2. Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đặt lệnh (Mã PIN) tài khoản chứng khoán

Bước 1: Tại màn hình đầu tiên sau khi đăng nhập, khách hàng nhấn vào Họ tên chủ tài khoản.

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đặt lệnh (Mã PIN) trên app vps smartone

Bước 2: Chọn mục Đổi/Quên mã Pin giao dịch

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đặt lệnh (Mã PIN) trên app vps smartone

Bước 3: Nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu sau đó nhấn nút Đổi mã PIN.

Hướng dẫn thay đổi mật khẩu đặt lệnh (Mã PIN) trên app vps smartone

Xem thêm: Hướng dẫn khôi phục mật khẩu trên app SmartOne

THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch

Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn cơ hội đầu tư và điểm mua/điểm bán hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.


Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.

Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636

Hướng dẫn đăng ký sử dụng SmartRobo

Để sử dụng dịch vụ SmartRobo, khách hàng cần đăng ký sử dụng dịch vụ trước qua web SmartOne tại địa chỉ: https://smartone.vps.com.vn/. Chi tiết các bước hướng dẫn đăng ký Smart Robo như sau:

Bước 1: Khách hàng đăng nhập vào hệ thống https://smartone.vps.com.vn/

Bước 2: Tại màn hình chính, khách hàng nhấn vào mục Quản lý tài khoản và chọn SmartRobo.

đăng ký smartrobo

Bước 3: Đọc điều khoản sử dụng dịch vụ và tích chọn Tôi đã đọc và đồng ý với các điều khoản, sau đó nhấn Đăng ký.

Bước 4: Hệ thống sẽ gửi mã OTP đến số điện thoại.

Khách hàng nhập Mã PIN, Mã OTP và nhấn Chấp nhận để hoàn tất đăng ký sử dụng SmartRobo.

điều khoản đăng ký sử dụng SmartRobo

Xem thêm: Hướng dẫn tương tác với SmartRobo

Hướng dẫn đăng ký Smart OTP trên app SmartOne

Để đăng ký Smart OTP trên app SmartOne, khách hàng làm theo các bước sau đây:

Bước 1: Tại màn hình đầu tiên sau khi đăng nhập, khách hàng bấm chọn Thông tin tài khoản

Hướng dẫn đăng ký Smart OTP trên app SmartOne

Bước 2: Nhà đầu tư kéo xuống dưới và nhấn vào SmartOTP

đăng ký smartotp
Hướng dẫn đăng ký smartotp

Bước 3: Nhà đầu tư chọn mục đăng ký

Hướng dẫn đăng ký smartotp

Bước 4: Khách hàng tích vào ô Tôi hiểu và đồng ý với điều khoản điều kiện, nhập mã PIN, OTP và ấn Xác nhận.

cách đăng ký Smart OTP trên app SmartOne

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin yêu cầu và nhấn Xác nhận.

các bước để đăng ký Smart OTP trên app SmartOne

Xem thêm: Hướng dẫn chuyển tài khoản mặc định trên app SmartOne

Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Upcom

1. Thời gian giao dịch

PhiênThời gianPhương thức giao dịch
Phiên sáng9h00 – 11h30Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO
Giao dịch thỏa thuận
Nghỉ trưa11h30 – 13h00 
Phiên chiều13h00 -15h00Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO
Giao dịch thỏa thuận

2. Phương thức khớp lệnh

a. Lệnh giao dịch

Lệnh giới hạn (LO): Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

b. Phương thức giao dịch

  • Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Giá khớp là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
  • Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

  • Ưu tiên về giá: Các lệnh có mức giá tốt hơn (lệnh mua với mức giá cao hơn, lệnh bán với mức giá thấp hơn) được ưu tiên thực hiện trước
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống được ưu tiên thực hiện trước.
    • Trong đợt khớp lệnh liên tục, nếu lệnh mua và bán thỏa mãn về giá (Giá mua ≥ Giá bán) thì mức giá khớp là mức giá của lệnh nhập vào hệ thống trước.

4. Đơn vị giao dịch và yết giá

a. Đơn vị giao dịch

  • Đối với giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

b. Đơn vị yết giá

Hình thức giao dịchCổ phiếu(Niêm yết)
Giao dịch khớp lệnh100 đồng
Giao dịch thỏa thuậnKhông quy định

5. Giá tham chiếu và biên độ dao động giá

a. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

b. Biên độ dao động giá

Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với cổ phiếu là ± 15% so với giá tham chiếu.

  • Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động giá)
  • Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động giá)

Đối với cổ phiếu mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±40% so với giá tham chiếu.

Đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền thì biên độ dao động giá  là ±40% so với giá tham chiếu.

6. Đặt lệnh giao dịch

Được phép đặt đồng thời cả lệnh mua và lệnh bán cùng một loại chứng khoán trong phiên khớp lệnh liên tục.

7. Hủy, sửa lệnh giao dịch khớp lệnh

Chỉ được sửa lệnh (sửa giá, sửa khối lượng) và hủy lệnh đối với lệnh chưa khớp. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng hoặc sửa giá: Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.

8. Hủy, sửa lệnh giao dịch thỏa thuận

Giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch UPCOM không được phép hủy bỏ.

9. Các giao dịch đặc biệt

Các giao dịch mua, bán cổ phiếu quỹ, giao dịch tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường cần tuân thủ những quy định riêng trong Thông tư 203/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Giao dịch của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan cần tuân thủ các quy định riêng ở Luật chứng khoán và thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Xem thêm: Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh

Hướng dẫn đăng ký gói dịch vụ trên app SmartOne

Để đăng ký gói dịch vụ trên app SmartOne, khách hàng làm theo các bước hướng dẫn sau:

Bước 1: Tại màn hình chính sau khi đăng nhập, khách hàng vào mục thông tin cá nhân sau đó chọn gói dịch vụ tài khoản

Bước 2: Tại đây, khách hàng có thể lựa chọn đăng ký các gói dịch vụ tại VPS bao gồm:

  • Gói dịch vụ cơ bản:
    • Tiểu khoản giao dịch thường (1)
    • Tiểu khoản giao dịch ký quỹ (6)
    • Tiểu khoản giao dịch chứng khoán phái sinh (8)
  • Gói dịch vụ nâng cao:
    • Gói dịch vụ margin MR6.19.00
    • Tiểu khoản chuyên biệt (3) – Gói dịch vụ SMS.20.00C

Khách hàng chỉ cần tích vào ô vuông bên cạnh gói dịch vụ muốn đăng ký, nhập mã PIN và chọn Xác nhận.

Xem thêm: Hướng dẫn đặt lệnh mua bán chứng khoán trên app SmartOne

Cách chuyển tài khoản mặc định trên app SmartOne

Để chuyển tài khoản mặc định trên app SmartOne từ tiểu khoản 1 sang các tiểu khoản 3/6/8 hoặc ngược lại, khách hàng làm theo các bước hướng dẫn sau đây:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng SmartOne trên điện thoại/ máy tính bảng sau đó chọn mục thông tin cá nhân

Cách chuyển tài khoản mặc định trên app SmartOne

Bước 2: Chọn Đổi tài khoản mặc định sau đó chọn tài khoản mặc định mong muốn

Cách chuyển tài khoản mặc định trên app SmartOne

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký gói dịch vụ trên app Smart One

Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội – HNX

1. Thời gian giao dịch

PhiênThời gianPhương thức giao dịch
Phiên sáng9h00 – 11h30Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO, MTL, MOK, MAK
Giao dịch thỏa thuận
Nghỉ trưa11h30 – 13h00 
Phiên chiều13h00 – 14h30Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO, MTL, MOK, MAK
Giao dịch thỏa thuận
14h30 – 14h45Khớp lệnh định kỳ đóng cửaLệnh áp dụng: LO, ATCGiao dịch thỏa thuận
14h45 – 15h00Khớp lệnh sau giờLệnh áp dụng: PLOGiao dịch thỏa thuận

2. Phương thức khớp lệnh

a. Các loại lệnh giao dịch

i. Lệnh giới hạn (LO)

Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

ii. Lệnh thị trường trên sàn HNX

Lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức gái mua cao nhất hiện có trên thị trường trong phiên khớp lệnh liên tục. Trong đó có 03 loại lệnh sau:

  • Lệnh MAK: Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp.
  • Lệnh MOK: Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống ngay sau khi nhập.
  • Lệnh MTL: Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ chuyển thành lệnh LO

iii. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC):

Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh

Lệnh sẽ tự động tự hủy bỏ sau khi hết phiên nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

 iv. Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO)

Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.

Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.

Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

b. Phương thức giao dịch

  • Khớp lệnh định kì: Được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
    • Nguyên tắc xác định giá là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
    • Trong phiên khớp lệnh định kỳ không được sửa, hủy lệnh.
  • Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Khớp lệnh thỏa thuận: Bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

Lưu ý: Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết / đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, các lệnh mua / bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận không được thực hiện cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

  • Ưu tiên về giá: Các lệnh có mức giá tốt hơn (lênh mua với mức giá cao hơn, lệnh bán với mức giá thấp hơn) được ưu tiên thực hiện trước
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống được ưu tiên thực hiện trước.
    • Trong đợt khớp lệnh liên tục, nếu lệnh mua và bán thỏa mãn về giá (Giá mua ≥ Giá bán) thì mức giá khớp là mức giá của lệnh nhập vào hệ thống trước.
quy định sở giao dịch chứng khoán HNX

4. Đơn vị giao dịch và yết giá

a. Đơn vị giao dịch

  • Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ.
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF; không quy định đơn vị giao dịch.
  • Giao dịch lô lẻ (từ 1 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có thể được thực hiện thông qua khớp lệnh liên tục.

Giao dịch lô lẻ, thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu /chứng chỉ quỹ mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày.

b. Đơn vị yết giá

Hình thức giao dịchCổ phiếu(Niêm yết)Chứng chỉ quỹ ETF(Niêm yết)
Giao dịch khớp lệnh100 đồng1 đồng
Giao dịch thỏa thuận1 đồng1 đồng

 5. Giá tham chiếu và biên độ dao động giá

a. Giá tham chiếu

  • Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (là mức giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch gần nhất trước đó).
  • Việc xác định giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) đề xuất. Nếu trong 3 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá để sử dụng làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) sẽ phải xác định lại giá tham chiếu.
  • Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF được hưởng cổ tức và /hoặc các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
  • Giá tham chiếu sẽ không bị điều chỉnh trong các trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân của ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền (sau khi đã điều chỉnh theo các quyền khác – nếu có).
  • Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên, khi được giao dịch trở lại, giá tham chiếu do HNX quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

b. Biên độ dao động giá

  • Biên độ dao động giá của cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ ETF trong ngày với chứng khoán niêm yết là ± 10% 
  • Biên độ dao động giá là ± 30% so với giá tham chiếu được áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch, và với trường hợp trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, tách doanh nghiệp niêm yết.
  • Biên độ dao động giá là ± 40% so với giá tham chiếu được áp dụng trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch, và với trường hợp trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền.
  • Giá trần/sàn:
    • Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)
    • Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)

Đối với cổ phiếu có mức giá trần/sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 10% nhưng giá trần/sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:

  • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
  • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá

Trường hợp giá tham chiếu bằng 100 đồng:

  • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
  • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

6. Đặt lệnh giao dịch

  • Được phép đặt đồng thời cả lệnh mua và lệnh bán cùng một loại chứng khoán trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ.

7. Hủy, sửa lệnh giao dịch khớp lệnh

  • Chỉ được hủy/sửa lệnh chưa khớp trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Giữ nguyên thứ tự ưu tiên của lệnh vào sàn nếu chỉ sửa giảm khối lượng và sẽ thay đổi nếu sửa khối lượng hoặc giá.
  • Thứ tự ưu tiên được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.

8. Hủy, sửa lệnh giao dịch thỏa thuận

  • Chỉ được hủy/sửa lệnh nếu chưa được xác nhận/khớp.
  • Trường hợp đại diện Công ty chứng khoán nhập lệnh sai, lệnh chỉ được sửa nếu được sự chấp thuận của HNX và nhà đầu tư.

9. Các giao dịch đặc biệt

  • Các giao dịch mua, bán cổ phiếu quỹ, giao dịch tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường cần tuân thủ những quy định riêng trong Thông tư 203/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
  • Giao dịch của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan cần tuân thủ các quy định riêng ở Luật chứng khoán và thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Xem thêm: Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Upcom