Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh – HOSE (HSX)

1. Thời gian giao dịch

PhiênThời gianPhương thức giao dịch
 9h00 – 9h15Khớp lệnh định kỳ mở cửa
Lệnh áp dụng: ATO, LO
Giao dịch thỏa thuận
Phiên sáng9h15 – 11h30Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO, MP
Giao dịch thỏa thuận
Nghỉ trưa11h30 – 13h00 
Phiên chiều13h00 – 14h30Khớp lệnh liên tục
Lệnh áp dụng: LO, MP
Giao dịch thỏa thuận
14h30 – 14h45Khớp lệnh định kỳ đóng cửa
Lệnh áp dụng: ATC, LO
Giao dịch thỏa thuận
14h45 – 15h00Giao dịch thỏa thuận

2. Phương thức khớp lệnh

a. Các loại lệnh giao dịch:

  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO):
    • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
    • Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh.
    • Lệnh sẽ tự động tự hủy bỏ sau khi hết phiên nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
  • Lệnh giới hạn (LO)
    • Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc  tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
  • Lệnh thị trường (MP)
    • Lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức gái mua cao nhất hiện có trên thị trường trong phiên khớp lệnh liên tục. Lệnh MP có những đặc điểm sau:
    • Lệnh MP bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống.
    • So với lệnh giới hạn, khả năng thực hiện lệnh MP nhanh hơn do lệnh được đưa vào so khớp ngay khi đưa vào sổ lệnh.
  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC):
    • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
    • Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh
    • Lệnh sẽ tự động tự hủy bỏ sau khi hết phiên nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

b. Phương thức giao dịch:

  • Khớp lệnh định kì: Được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
    • Nguyên tắc xác định giá là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
    • Trong phiên khớp lệnh định kỳ không được sửa, hủy lệnh.
  • Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Khớp lệnh thỏa thuận: Bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

Lưu ý: Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết / đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, các lệnh mua / bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận không được thực hiện cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

  • Ưu tiên về giá: Các lệnh có mức giá tốt hơn (lênh mua với mức giá cao hơn, lệnh bán với mức giá thấp hơn) được ưu tiên thực hiện trước
  • Ưu tiên về thời gian: Lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống được ưu tiên thực hiện trước. Trong đợt khớp lệnh liên tục, nếu lệnh mua và bán thỏa mãn về giá (Giá mua ≥ Giá bán) thì mức giá khớp là mức giá của lệnh nhập vào hệ thống trước.

4. Đơn vị giao dịch và yết giá

a. Đơn vị giao dịch

  • Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ đóng/ chứng chỉ quỹ ETF/ chứng quyền
  • Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá khối lượng tối đa là 500.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/chứng chỉ quỹ ETF/chứng quyền
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ ETF/ chứng chỉ quỹ đóng/ chứng quyền trở lên; không quy định đơn vị giao dịch.
  • Giao dịch lô lẻ (từ 1 đến 99 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ đóng/ chứng chỉ quỹ ETF/ chứng quyền) được thực hiện trực tiếp giữa nhà đầu tư với công ty chứng khoán.

b. Đơn vị yết giá

– Đối với phương thức khớp lệnh

Mức giáCổ phiếu(Niêm yết)Chứng chỉ quỹ ETF/ chứng quyền (Niêm yết)Thỏa thuận trái phiếu
<10.000 đồng10 đồng10 đồngKhông quy định
10.000 đồng – 49.950 đồng50 đồng10 đồngKhông quy định
>=50.000 đồng100 đồng10 đồngKhông quy định

5. Giá tham chiếu và biên độ dao động giá

a. Giá tham chiếu

  • Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (là mức giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch gần nhất trước đó).
  • Việc xác định giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) đề xuất. Nếu trong 3 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá để sử dụng làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) sẽ phải xác định lại giá tham chiếu.
  • Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF được hưởng cổ tức và /hoặc các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
  • Giá tham chiếu sẽ không bị điều chỉnh trong các trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân của ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền (sau khi đã điều chỉnh theo các quyền khác – nếu có).
  • Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên, khi được giao dịch trở lại, giá tham chiếu do HSX quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

b. Biên độ dao động giá

Đối với cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ đóng/ chứng chỉ quỹ ETF

  • Biên độ dao động giá của cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ ETF trong ngày với chứng khoán niêm yết là ± 7% (so với giá tham chiếu)
  • Biên độ dao động giá là ± 20% so với giá tham chiếu được áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ mới niêm yết hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch
  • Giá trần/sàn:
    • Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)
    • Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)
  • Đối với cổ phiếu có mức giá trần/ sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 10% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
    • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
    • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá
  • Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp (trừ trường hợp cổ phiếu có phát sinh quyền, ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu). Biên độ dao động giá +/-7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.
  • Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HOSE sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có sự chấp thuận của UBCK NN.
quy định sàn chứng khoán HOSE

Đối với chứng quyền (chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu)

Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (Giá trần của cổ phiếu cơ sở – Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở) x 1/tỷ lệ chuyển đổi

Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền – (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở – Giá sàn của cổ phiếu cơ sở) x 1/tỷ lệ chuyển đổi

  • Trường hợp giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ là đơn vị yết giá nhỏ nhất bằng 10 đồng
  • Đối với chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên được xác định như sau:
    • Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở và ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền/Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên).
  • Đối với chứng quyền mua, giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch được xác định như sau:
    • Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở và ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền/Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên).
    • Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch chứng quyền/ Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại).

6. Đặt lệnh giao dịch

  • Được phép đặt đồng thời cả lệnh mua và lệnh bán cùng một loại chứng khoán trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ.

7. Hủy, sửa lệnh giao dịch khớp lệnh

  • Chỉ được hủy/sửa lệnh chưa khớp trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Giữ nguyên thứ tự ưu tiên của lệnh vào sàn nếu chỉ sửa giảm khối lượng và sẽ thay đổi nếu sửa khối lượng hoặc giá.
  • Thứ tự ưu tiên được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.

8. Hủy, sửa lệnh giao dịch thỏa thuận

  • Chỉ được hủy/sửa lệnh nếu chưa được xác nhận/khớp.

9. Các giao dịch đặc biệt

  • Các giao dịch mua, bán cổ phiếu quỹ, giao dịch tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường cần tuân thủ những quy định riêng trong Thông tư 203/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
  • Giao dịch của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan cần tuân thủ các quy định riêng ở Luật chứng khoán và thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Xem thêm: Quy định giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội – HNX

Thông số quản lý Tài khoản giao dịch phái sinh

Thông số quản lý Tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh (áp dụng cho nhà đầu tư trong nước):

STTNội dung thông sốThông số quy định
1Tỷ lệ ký quỹ ban đầu13%
2Ngưỡng cảnh báo 1 (Wa1): Tài khoản bị yêu cầu bổ sung tài sản ký quỹ để đưa tỷ lệ sử dụng tài sản về mức < 80%85%
3Ngưỡng cảnh báo 2 (Wa2): Tài sản bị bắt buộc phải xử lý để đưa tỷ lệ sử dụng tài sản về mức < 80%90%
4Giới hạn vị thế tối đa cho Khách hàng cá nhân5.000 hợp đồng
5Giới hạn vị thế tối đa cho Khách hàng tổ chức10.000 hợp đồng

Xem thêm: Quy định giao dịch Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Hướng dẫn sử dụng lệnh NETOFF trên web SmartOne

Khi khách hàng có vị thế mở, lệnh đóng vị thế hỗ trợ khách hàng vào lệnh nhanh với loại lệnh, khối lượng và giá xác định theo nguyên tắc:

  • Nếu đang NET LONG => Lệnh “Đóng vị thế” là lệnh BÁN
  • Nếu đang NET SHORT => Lệnh “Đóng vị thế” là lệnh MUA
  • Khối lượng đặt = Số net vị thế mở – Số Hợp đồng đối ứng chưa khớp 
  • Giá: Hiển thị giá tốt nhất

Khách hàng có thể thay đổi thông tin về khối lượng và giá khớp bằng cách nhập thông tin và khối lượng cần đặt.

Dưới đây là chi tiết các bước để đặt lệnh NETOFF trên SmartOne phiên bản web:

Bước 1: Khách hàng nhấn vào mục Quản lý tài sản trên thanh menu và chọn tab Quản lý danh mục tài sản.

các bước để đặt lệnh NETOFF trên SmartOne phiên bản web

Bước 2: Click Đóng vị thế và tiến hành đặt lệnh (Giống đặt lệnh thường)

đặt lệnh NETOFF trên SmartOne

-> Xem hướng dẫn đặt lệnh mua bán cổ phiếu tại đây.

Cách sử dụng lệnh chốt lời cắt lỗ trên web SmartOne

Lệnh chốt lời cắt lỗ là loại lệnh điều kiện về giá, hỗ trợ khách hàng của VPS chủ động bảo toàn lợi nhuận và cắt lỗ kịp thời bằng cách hệ thống tự động tính toán và thiết lập trước mức giá chốt lãi hay cắt lỗ theo giá khớp lệnh của lệnh gốc. 

  • Khách hàng đặt Mua và chọn tính năng chốt lời/ cắt lỗ, hệ thống sẽ sinh lệnh Bán và giá tính toán căn cứ theo giá khớp của lệnh Mua ban đầu. 
  • Khách hàng đặt Bán và chọn tính năng chốt lời/ cắt lỗ, hệ thống sẽ sinh lệnh Mua và giá tính toán căn cứ theo giá khớp của lệnh Bán ban đầu. 

Bộ lệnh gồm 2 lệnh: 1 lệnh Chốt lời và 1 lệnh Cắt lỗ. Khi lệnh được kích hoạt thì lệnh cắt lỗ sẽ tự huỷ và ngược lại

  • Chốt lãi: Là mức giá bán được khách hàng thiết lập cao hơn giá trung bình 1 khoảng giá trị tuyệt đối. 
  • Cắt lỗ: Là mức giá bán được khách hàng chọn thấp hơn giá trung bình 1 khoảng giá trị tuyệt đối.

Ví dụ: Nhà đầu tư LONG HĐ VN30F2107 với giá khớp là 1537. Sau đó, đặt Lệnh Dừng với mức chốt lãi 10 điểm và cắt lỗ 5 điểm. Khi đó sẽ sinh 2 bộ lệnh điều kiện

  • SHORT 10 HĐ VN30F2107 khi tăng >= 1547 điểm: Chốt lãi
  • SHORT 10 HĐ VN30F2107 khi giá giảm =< 1532 điểm: Cắt lỗ

Với chức năng Chốt lời – Cắt lỗ , khách hàng của VPS sẽ bảo toàn được lợi nhuận và cắt lỗ kịp thời theo dự tính và nguyên tắc đã đề ra mà không cần theo dõi liên tục diễn biến thị trường.

sử dụng lệnh chốt lời cắt lỗ trên web SmartOne

Chi tiết các bước đặt lệnh trên web SmartOne

Bước 1: Đăng nhập web SmartOne và chuyển tài khoản mặc định sang tài khoản phái sinh

Bước 2: Đặt lệnh

Nhấn chọn Mua/ Bán 

  • Nhập mã hợp đồng 
  • Nhập KL và giá 
  • Tick chọn phần Lệnh chốt lãi/ cắt lỗ

Bước 3: Thiết lập điểm chốt lãi và cắt lỗ: Khách hàng có thể thiết lập điểm lãi hoặc cắt lỗ hoặc thiết lập đồng thời cả 2 điểm lãi lỗ cùng 1 lúc.

Bước 4: Nhấn “Đặt lệnh” và nhập mã PIN để xác nhận lệnh.

Khi lệnh gốc đã khớp sẽ sinh 2 lệnh điều kiện. 

*Lưu ý: Lệnh chốt lời cắt lỗ chỉ được phép hủy, không được phép sửa. 

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng lệnh NETOFF trên web SmartOne

Hướng dẫn đặt lệnh giao dịch phái sinh trên web SmartOne

Sau khi nộp tiền ký quỹ thành công, nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch phái sinh trên web SmartOne theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nhấn MUA để đặt lệnh Long, hoặc nhấn BÁN để đặt lệnh Short.

chọn lệnh Mua Bán

Bước 2: Tại màn hình đặt lệnh, nhà đầu tư nhập các thông tin sau:

  • Mã CK (Mã hợp đồng cần giao dịch)
  • Khối lượng (số hợp đồng cần giao dịch)
  • Giá đặt

Nhấn Đặt.

nhập thông tin lệnh

Bước 3: Kiểm tra thông tin Lệnh và Xác nhận đặt lệnh

xác nhận lệnh

Sau khi đặt lệnh thành công, nhà đầu tư kiểm tra trạng thái lệnh tại phần Giao dịch > Trạng thái lệnh.

Hướng dẫn tương tác với SmartRobo

1. Trên giao diện Skype

Bước 1: Để tương tác với SmartRobo trên Skype, khách hàng nhập SmartRobo tại khung tìm kiếm.

tương tác với SmartRobo trên Skype

Bước 2: Kéo xuống phía dưới cùng tại mục Bot chọn SmartRobo. 

Bước 3: Nhấn Bắt đầu để tương tác với SmartRobo.

2. Trên giao diện Facebook

Bước 1: Nhập SmartRobo trên khung tìm kiếm

Bước 2: Chọn SmartRobo.

Bước 3: Nhấn Nhắn tin hoặc Send message với giao diện tiếng Anh để bắt đầu tương tác.

Tương tác với SmartRobo trên Facebook

3. Trên website VPS

Bước 1: Truy cập website VPS tại link: https://www.vps.com.vn/

Bước 2: Nhấp vào biểu tượng SmartRobo trên màn hình và nhấn Bắt đầu – Let’s start để bắt đầu tương tác.

Tương tác với SmartRobo trên website VPS

4. Giao diện tương tác

Giao diện chính bao gồm các phần:

  • Đăng ký
  • Mở tài khoản CK
  • Giao dịch
  • Language (Ngôn ngữ)
  • Điều khoản sử dụng
  • Hướng dẫn sử dụng

Xem thêm: Hướng dẫn đăng nhập sử dụng SmartRobo

Hướng dẫn nộp tiền vào tài khoản giao dịch phái sinh VPS

Để thực hiện nộp tiền vào tài khoản giao dịch phái sinh tại VPS, khách hàng làm theo các cách sau đây:

nộp tiền vào tài khoản phái sinh

Cách 1: Chuyển tiền từ Tài khoản ngân hàng -> Tài khoản phái sinh 

Nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển tiền vào tài khoản chứng khoán phái sinh (Tiểu khoản đuôi 8) thông qua:

  • Mã số tài khoản định danh 9611 tại BIDV
  • Mã số tài khoản định danh 0026 tại VPBank
  • Ngân hàng liên kết của VPS (BIDV, VPBank, Vietinbank, Vietcombank)
  • Hoặc chuyển tiền Online từ tài khoản Ngân hàng của khách hàng đến tài khoản ngân hàng của VPS.

Các bước chuyển tiền vào tài khoản phái sinh được thực hiện tương tự như việc nộp tiền vào tài khoản cơ sở. Mời khách hàng tham khảo hướng dẫn tại đây: Nộp tiền đầu tư chứng khoán tại VPS

Cách 2: Chuyển sang tiểu khoản

Trường hợp khách hàng đã có sẵn tiền trong các tiểu khoản khác (tiểu khoản đuôi 1/3/6), có thể lựa chọn chuyển tiền sang tiểu khoản 8 cùng chủ tài khoản.

Khách hàng xem hướng dẫn tại:

Cách 3: Nộp tiền trực tiếp tại Quầy giao dịch của VPS

Nhà đầu tư có thể đến trực tiếp trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch chứng khoán của VPS để nộp tiền trực tiếp vào tài khoản chứng khoán phái sinh:

  • Hội sở: 65 Cảm Hội, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
  • Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh: Lầu 3 – 76 Lê Lai – Quận 1 – Tp.Hồ Chí Minh 
  • Chi nhánh Đà Nẵng: 112 Phan Châu Trinh – Quận Hải Châu – Tp.Đà Nẵng 

Lưu ý khi nộp tiền vào tài khoản chứng khoán VPS

Nhà đầu tư cần lưu ý một số điều như sau:

  • Sau khi chuyển tiền vào tài khoản phái sinh, nhà đầu tư cần nộp ký quỹ lên VSD để có thể bắt đầu giao dịch
  • Nhà đầu tư nên nộp nhiều hơn số tiền tối thiểu để chủ động hơn trong việc quản lý tiền khi gặp phải thua lỗ.

NHÓM TƯ VẤN GIAO DỊCH PHÁI SINH
Tham gia nhóm Tư vấn phái sinh của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm LONG/SHORT có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.



Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.

Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636

Tra cứu thông tin trạng thái tài khoản trên SmartRobo

Khách hàng có thể tra cứu nhanh thông tin về trạng thái tài khoản, tỷ lệ tài khoản của khách hàng trên từng tài khoản ngay trên giao diện chat bằng cách: 

– Chọn Trạng thái tài khoản tại menu chính

– Gõ yêu cầu tra cứu Trạng thái tài khoản ngay tại màn hình chat

tra cứu trạng thái tài khoản trên SmartRobo phiên bản web

page13image3426163136

Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu thông tin khuyến nghị trên Smart Robo