Biểu đồ hình nến được người Nhật Bản phát minh và áp dụng trong thị trường giao dịch gạo từ thế kỷ 18. Hiện nay, biểu đồ hình nến đã được áp dụng rộng rãi trong phân tích kỹ thuật trên nhiều loại thị trường như cổ phiếu, chứng khoán phái sinh, giao dịch hàng hóa, tiền điện tử…
Trong bài viết này, daututudau.net sẽ cùng với các bạn tìm hiểu cách đọc biểu đồ nến Nhật trong chứng khoán và cách áp dụng để phân tích cổ phiếu.
Các yếu tố cơ bản của biểu đồ nến chứng khoán
Về cơ bản thì đồ thị nến Nhật sẽ biểu diễn một cách trực quan biến động của giá chứng khoán, tuy nhiên điểm đặc biệt của loại đồ thị nằm ở cách các “cây nến” thể hiện các mức giá quan trọng của cổ phiếu trong một khoảng thời giannào đó.
Các thành phần của một “cây nến” bao gồm thân nến và bóng nến.
Thân nến là phần hình chữ nhật, thể hiện các mức giá mở cửa và đóng cửa của chứng khoán trong một phiên giao dịch. Thông thường thân nến sẽ được chỉ định màu tùy thuộc theo sự tăng hay giảm của giá, với màu xanh cho nến tăng (giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa) và màu đỏ cho nến giảm (giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa)
Phần bóng nến thể hiện các mức giá cao nhất (high) và thấp nhất (low) trong một phiên giao dịch
Áp dụng biểu đồ nến trong phân tích kỹ thuật
Như đã nêu ở trên, “thân nến” và “bóng nến” biểu diễn trực quan bốn mức giá quan trọng của cổ phiếu trong một phiên giao dịch là giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất và thấp nhất. Thông qua việc so sánh tương quan giữa các mức giá trên, ta có thể nhận biết được mối quan hệ và tương quan sức mạnh giữa bên mua và bên bán trên thị trường. Cụ thể như sau:
Thân nến càng dài cho thấy chênh lệch giữa giá mở cửa và giá đóng cửa càng cao, từ đó cho thấy sự áp đảo của phe mua so với phe bán (đối với nên xanh thân dài) hoặc phe bán áp đảo phe mua (đối với nến đỏ thân dài)
Ngược lại, thân nến ngắn lại cho thấy sự lưỡng lự của thị trường khi lực mua và lực bán là tương đối cân bằng.
Bóng nến dài thường cho thấy sự tranh chấp mạnh giữa bên mua và bên bán. Lấy ví dụ với mô hình nến búa (hammer), bóng nến dưới dài cho thấy ban đầu lực bán mạnh thắng thế kéo giá cổ phiếu xuống mức thấp, tuy nhiên sau đó lực mua mạnh bắt đầu nhập cuộc và dần thắng thế khiến cho cây nến “rút chân” lên.
Trên thị trường chứng khoán, giá cổ phiếu luôn có sự biến động, tuy nhiên các biến động này không hoàn toàn ngẫu nhiên mà thường đi theo các chu kỳ. Thông thường mỗi chu kỳ giá cổ phiếu bao gồm bốn giai đoạn là tích lũy, tăng trưởng, phân phối và suy thoái. Nhận biết được cổ phiếu đang trong giai đoạn nào của chu kỳ sẽ giúp NĐT xác định chiến lược hành động phù hợp. Việc xác định chu kỳ của cổ phiếu chủ yếu dựa vào các yếu tố thị trường như giá và khối lượng giao dịch. Cụ thể như sau:
1. Giai đoạn tích lũy
Giai đoạn tích lũy chính là thời kỳ trung gian, chuyển tiếp từ xu hướng giảm sang xu hướng tăng của cổ phiếu. Trong giai đoạn này cổ phiếu thường dao động đi ngang trong một biên độ hẹp, khối lượng giao dịch cũng suy giảm dần. Thông thường, vùng tích lũy cũng chính là khu mực mà các tổ chức lớn cũng như nhà tạo lập tiến hành mua gom cổ phiếu. Thêm nữa, càng về cuối khi lượng cổ phiếu trong tay nhà tạo lập càng nhiều, lượng hàng nắm giữ của các cổ đông nhỏ lẻ cạn dần, dẫn tới thanh khoản cạn kiệt. Đó thường là dấu hiệu cho thấy các “tay chơi” lớn đã gom đủ cổ phiếu, pha tích lũy đi tới đoạn kết và sẵn sàng cho một đợt tăng giá tiếp theo.
Lấy ví dụ với mã HSG, trong khoảng thời gian từ tháng 2.2019 đến đầu tháng 5.2020, cổ phiếu này di chuyển với biên độ nhỏ trong vùng giá 5.000-8.000đ/cp, thanh khoản trong giai đoạn này cũng giảm xuống và dần có dấu hiệu cạn kiệt. Giai đoạn tích lũy này kết thúc với việc giá bứt khỏi vùng “hộp” với thanh khoản lớn, bắt đầu cho một giai đoạn tăng giá dài.
2. Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn tăng trưởng bắt đầu khi giá bứt phá khỏi vùng nền tích lũy. Giá cổ phiếu tiếp tục tăng trưởng với khối lượng giao dịch cao, phá qua các ngưỡng kháng cự.
Tuy nhiên giá thường không tăng một mạch liên tục mà thường xen lẫn các pha điểu chỉnh và tái tích lũy để tạo đà. Giai đoạn này giá thường đi theo các mô hình “kênh giá” với các đáy sau cao hơn đáy trước và đỉnh sau cao hơn đỉnh trước.
3. Giai đoạn tạo đỉnh và phân phối
Đây là giai đoạn cuối của chu kỳ tăng trưởng giá cổ phiếu. Đây thường là giai đoạn các NĐT tổ chức, nhà tạo lập của cổ phiếu tiến hành chốt lời sau khi đã đẩy giá tăng mạnh trong giai đoạn tăng trưởng. Giai đoạn này thường bắt đầu với những phiên giá tăng mạnh với thanh khoản lớn, kèm với các tin tức rất tích cực về cổ phiếu nhằm thúc đẩy các NĐT nhỏ lẻ tiếp tục mua vào. Tuy nhiên, sau đó là các phiên kéo-xả của nhà tạo lập nhằm thoát hàng. Chúng ta có thể nhận biết điều này thông qua hiện tượng “phân kỳ” giữa giá và khối lượng giao dịch của cổ phiếu, sẽ suất hiện các phiên giao dịch mà thanh khoản tăng rất mạnh, trong khi giá cổ phiếu chỉ biến động giằng co lên xuống hoặc thậm chí là giảm mạnh.
4. Giai đoạn suy thoái
Sau khi các nhà đầu tư tổ chức và tạo lập của cổ phiếu đã thoát hàng trong pha tạo đỉnh và phân phối, lực mua cổ phiếu yếu dần khiến cho giá chuyển sang đi ngang và giảm dần. Khi các tin tức xấu bắt đầu nhiều hơn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chững lại và đi xuống, khiến cho các NĐT còn giữ cổ phiếu bắt đầu sợ hãi và bán ra hàng loạt, khiến cho cổ phiếu giảm mạnh kèm thanh khoản cao. Giai đoạn này giá cổ phiếu thường đi theo mô hình kênh giá giảm với các đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
“Nền giá” của cổ phiếu là một khái niệm quan trọng trong phân tích kỹ thuật. Có thể hiểu đơn giản, đây là một vùng mà cổ phiếu có xu hướng đi ngang, tích lũy để lấy đà cho các cú bật nẩy tiếp theo. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ một số lưu ý để xác định một vùng nền giá tốt.
1. Thời gian hình thành nền giá
Vùng nền giá có thể coi là các trạm dừng nghỉ cho cổ phiếu sau mỗi đợt tăng giá. Đây có thể coi là là khoảng thời gian để cổ phiếu khôi phục sức mạnh và chuẩn bị cho giai đoạn tăng giá tiếp theo. Do vậy, thời gian thời gian cổ phiếu đi trong nền giá càng dài thì sức bật của nó trong pha tăng sẽ càng mạnh. Thời gian hình thành nền giá có thể từ vài tuần, vài tháng cho tới hàng năm. Lấy ví dụ với mã STB, cổ phiếu này đã có gần hai năm đi ngang tạo nền từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2020 để lấy đà cho một đợt tăng giá mạnh gần 150%, kèo dài đến giữa năm 2021.
2. Biên độ giá nhỏ và khối lượng giao dịch thấp
Biến động giá càng nhỏ thì vùng nền của cổ phiếu càng chặt chẽ, tạo đà tốt cho pha tăng sau đó, giống như một chiếc lò xo được nén càng chặt thì sức bật sẽ càng mạnh khi bung ra. Thông thường, đối với khung thời gian ngày, chênh lệch giá giữ vùng cạnh trên và cạnh dưới của nên giá từ 20% trở xuống thì có thể được coi là chặt chẽ.
Ngoài ra, khối lượng giao dịch cũng là một yếu tố quan trọng để xác định vùng tích lũy tốt của cổ phiếu. Thông thường, vùng nền giá cũng chính là khu mực mà các tổ chức lớn cũng như nhà tạo lập tiến hành mua gom cổ phiếu. Và đương nhiên họ sẽ không mua ồ ạt mà tiến hành một cách từ từ để giá không tăng quá nhanh. Thêm nữa, càng về cuối khi lượng cổ phiếu trong tay nhà tạo lập càng nhiều, lượng hàng nắm giữ của các cổ đông nhỏ lẻ cạn dần, dẫn tới thanh khoản cạn kiệt. Đó thường là dấu hiệu cho thấy các “tay chơi” lớn đã gom đủ cổ phiếu, pha tích lũy đi tới đoạn kết và sẵn sàng cho một đợt tăng giá tiếp theo.
Lấy ví dụ với mã VHC, trong khoảng thời gian từ cuối háng 11.2021 đến đầu tháng 2.2022, cổ phiếu này di chuyển với biên độ nhỏ trong vùng giá 59-68, thanh khoản trong giai đoạn này cũng giảm xuống và dần có dấu hiệu cạn kiệt. Cuối cùng, với một phiên “nổ vol” vào ngày 8/2/2022 đã kích hoạt một đợt tăng giá mạnh, trên 40% của cổ phiếu này.
3. Độ cao của nền giá
Trong một chu kỳ tăng của cổ phiếu, không phải nền giá nào cũng đáng tin cậy. Thông thường ba nền giá đầu tiên kể từ khi cổ phiếu chuyển trạng thái từ xu hướng giảm sang xu hướng tăng sẽ được coi là đáng tin hơn các nền giá thứ tư, thứ năm. Điều này cũng là dễ hiểu, khi giá tăng vượt qua đến ba nền giá thì có thể cổ phiếu đã đi hết dư địa của nó, lợi nhuận của các tổ chức và nhà tạo lập đã đủ hấp dẫn và họ sẽ sẵn sàng bán ra để chốt lời.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Nhìn chung, có 3 dạng xu hướng thị trường/xu hướng giá của cổ phiếu, bao gồm
Xu hướng tăng
Xu hướng giảm
Xu hướng đi ngang
Trong quá trình đầu tư, nhiệm vụ của chúng ta là tìm những cổ phiếu đang trong xu hướng tăng trong dài hạn, trung hạn, và ngắn hạn, cụ thể:
Dài hạn: trên 1 năm
Trung hạn: 3 – 12 tháng
Ngắn hạn: dưới 3 tháng
Trước khi đầu tư cổ phiếu chúng ta nên xác định xu hướng chung của thị trường. Đầu tư trong giai đoạn thị trường đang trong xu hướng tăng sẽ có tỉ lệ thành công cao hơn. Giai đoạn thị trường giảm hoặc đi ngang vẫn có trường hợp cổ phiếu tăng nhưng tỉ lệ thành công sẽ thấp.
Cách xác định xu hướng thị trường chung
Ví dụ xác định xu hướng chung thị trường là chỉ số VNINDEX
Ta sử dụng đường MA (Moving Average) là đường trung bình động, thể hiện biến động, chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian.
Xác định xu hướng thị trường trong dài hạn:Bằng cách sử dụng đường MA 50 và Ma 200. Khi nào đường MA 50 cắt lên MA 200 =>> Thị trường xác nhận vào sóng tăng trong dài hạn.
(Đường MA50 màu tím, Ma200 Màu trắng)
Ví dụ, chỉ số Vnindex từ thời điểm T9/2020 đường Ma50 cắt lên đường Ma200 xác định xu hướng tăng trong dài hạn của thị trường. Mặc dù đã có những nhịp điều chỉnh nhưng đường MA50 vẫn nằm trên đường MA200.
Và ngược lại thời điểm tháng 7/2018 khi đường Ma 50 cắt xuống đường Ma 200 =>> Thị trường vào giai đoạn đi giảm và đi ngang.
Xác định xu hướng thị trường trong trung hạn: Trung hạn sử dụng MA25 và MA100. Khi MA25 cắt lên MA100 báo hiệu xu hướng tăng trong trung hạn và ngược lại là xu hướng giảm hoặc xu hướng đi ngang.
Xác định xu hướng thị trường trong ngắn hạn: Ngắn hạn sử dụng MA5 và MA20. Khi MA5 cắt lên MA20 báo hiệu xu hướng tăng trong ngắn hạn và ngược lại là xu hướng giảm hoặc xu hướng đi ngang.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn cơ hội đầu tư và điểm mua/điểm bán hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
Cách xác định xu hướng giá của cổ phiếu
Ví dụ về các trường hợp ngành thép: HPG, HSG, NKG.
Nhìn trên góc độ dài hạn thời điểm hiện tại là tháng 3/2022
Hòa Phát (HPG) và Hoa Sen (HSG) đều đang có đường MA 50 cắt xuống đường MA 200 =>> Bắt đầu pha điều chỉnh đi ngang hoặc giảm trong thời gian này.
(Đường MA50 màu tím, MA200 màu trắng)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa Phát
(Đường MA50 màu tím, MA200 màu trắng)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
Nam Kim (NKG) duy trì xu hướng tăng trong dài hạn MA50 vẫn nằm trên MA200. Nên nếu anh chị thích ngành thép thì nên cân nhắc Nam Kim hơn so với Hòa Phát hoặc Hoa Sen.
Pullback hay còn gọi là giá thoát lui là việc mà giá điều chỉnh trong một khoảng thời gian nhất định đường giá đi ngược lại với xu hướng chính trước đó. Điều này đóng vai trò điều chỉnh lại giá, trước khi giá quay trở lại và tiếp tục đi theo xu hướng chính đã được thiết lập từ trước.
Thời gian diễn ra giá pullback điều chỉnh có độ dài hoặc ngắn phụ thuộc vào xu hướng chính của thị trường. Trong bài viết chính là đề cập đến 2 loại chính bao gồm: Pullback trong một xu hướng tăng giá và Pullback trong một xu hướng giảm giá. Tuy nhiên với thị trường “one side” như TTCK Việt Nam thi chúng ta sẽ đi chi tiết hơn với việc áp dụng pullback vào chiến lược mua lên.
Khi thị trường đang có xu hướng uptrend thì giá sẽ tiếp tục tăng. Tuy nhiên tại một số thời điểm khi giá đang tăng thi đương giá đột ngột giảm xuống điều chỉnh sau đó mới tiếp tục tăng trở lại và tăng vượt qua đỉnh vừa tạo gần nhất trước đó.
Thời điểm pullback thường xuất hiện
Xét về mặt kĩ thuật thì Pullback thường xuất hiện ở các vùng giá quá mua hay quá bán. Để xác định được điều này chúng ta có thể sử dụng những công cụ chỉ báo như MACD, RSI. Sau khi kết thúc giai đoạn chiết khấu, giá sẽ đảo chiều quay lại tiếp tục đi theo xu hướng chính của thị trường. Vậy nên khi pullback xảy ra có thể được xem là một giai đoạn “nghỉ ngơi” của đường giá và lấy đà để tiếp tục tăng hoặc giảm xuống theo xu hướng chính của thị trường.
Lưu ý pullback là việc giá di chuyển ngược chiều xu hướng chính. Thế nhưng nó chỉ mang tính chất tạm thời không đại diện cho xu hướng của toàn thị trường, còn đảo chiều xu hướng là sự đảo ngược hướng của giá theo hướng lâu dài và là hình thành luôn xu hướng chính của thị trường.
Sử dụng giao dịch pullback vào chiến lược mua lên một cách hiệu quả
Xác định vùng giá quan trọng
Thường thì những đợt pullback diễn ra trong ngắn hạn, việc giá điều chỉnh thường kết thúc khi giá chạm về các khu vực giá quan trọng như kháng cự – hỗ trợ, các mức Fibonacci, các đường trung bình động… Vậy nên, đầu tiên chúng ta cần phải tìm được các vùng giá này ở gần khu vực xảy ra pullback và theo dõi khi giá tiến về gần các vùng giá quan trọng này.
Ví dụ ở dưới là một ví dụ về tình huống pullback thường gặp nhất. Mọi người có thể thấy ở trường hợp này thị trường đang ở trong một xu hướng tăng khá mạnh, trước đó giá đã tăng vàchững lại tạo đỉnh ở vùng gần 22 và có giảm điều chính từ đó có thể tạo nên một mức hỗ trợ trong tương lai nếu giá phá được đỉnh này
Sau khi giá đạt tới mức đỉnh ở gần 22 và có một đợt pullback nhẹ xảy ra, giá đã hồi về đúng đến khu vực hỗ trợ quanh 20 và sau đó tiếp tục đi theo xu hướng tăng phá luôn cả đỉnh gần nhất.
Phương pháp giao dịch pullback với các mức hỗ trợ kháng cự thông thường
Các NĐT có thể thấy rằng vùng giá mà chúng ta có thể tìm kiếm cơ hội mua lên là vùng giá 20 hay đó chính là vùng hỗ trợ gần nhất tính điểm pullback bắt đầu diễn ra. Nếu bỏ lỡ cơ hội mua ở mức giá 20 thì chúng ta tiếp tục quan sát và thấy sau khi giá phá đỉnh 21.7 đi lên sau đó lại vẫn tạo ra một pullback hồi về vùng hỗ trợ 21.7 rồi bật mạnh lên, lúc này vùng đỉnh kháng cự 21.7 trước đó đã bị giá phá qua và trở thành hỗ trợ.
Ngoài các vùng kháng cự và hỗ trợ được tạo ra trước đó, chúng ta cũng có thể tìm kiếm thêm các cơ hội bằng cách sử dụng chỉ báo MA – các đường trung bình động, hoặc các mốc quan trọng của công cụ Fibonacci như 0.618, 0.5… Các chỉ báo này có thể xem như là một vùng cản động tương tự như các mức hỗ trợ và kháng cự, khi giá hồi về các vùng này có khả năng sẽ quay đầu trở lại xu hướng chính của thị trường.
Phương pháp giao dịch pullback sử dụng đường trung bình động
Đối với công cụ fibonacci chúng ta nên sử dụng fibonacci thoái lui để mang lại sự đơn giả và hiệu quả. Sau khi xác định con sóng tăng trước đó có dấu hiểu giảm điểu chỉnh các NĐT có thể sử dụng dãy fibonacci để xác định vùng tiềm năng năng mà giá có thể pullback về thường chú ý vùng 0.618 và 0.5.
Phương pháp giao dịch pullback dựa theo chỉ báo Fibonacci
Ngoài ra cần phải kết hợp thêm các mô hình nến
Sau khi đã xác định được các mức quan trọng để có thể giao dịch pullback, chúng ta sẽ phải tìm được một vị trí vào lệnh tốt nhất. Thường thì NĐT có dựa thêm một tiêu chí nữa để đưa quyết định chính xác hơn chính là các mẫu nến đảo chiều ở cuối đợt pullback.
Giao dịch pullback kết hợp các mô hình nến đảo chiều phổ biến
Tổng kết
Các chiến lược giao dịch pullback khá đơn giản và dễ áp dụng ngay cả đối với những nhà đâu tư F0 chưa có quá nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất bạn cần chú ý là chỉ nên đặt lệnh sau khi xác nhận đã hết pullback, tranh trường hợp giá thực tế đảo chiều xu hướng gây ra thua lỗ không đáng có.
Một điều quan trọng nữa cần phải lưu ý là việc quản lý nguồn lực vốn thật tốt, vì phương pháp hay chiến lược nào đi chăng nữa thì cũng không bao giờ có được tỷ lệ thắng 100%. Bảo vệ tài khoản của bạn cho đến khi bạn còn muốn thu lợi nhuận trên thị trường này.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Breakout (hay còn gọi đầy đủ là Atari Breakout) là hiện tượng giá tăng “phá vỡ” một vùng giá cố định hoặc một vùng tích lũy đi ngang.
Breakout cũng có thể được xem là xảy ra khi một vùng giá đặc biệt bị phá qua và đóng nến xác nhận như: hỗ trợ hoặc kháng cự, các mô hình, vùng Fibonacci, …
Giao dịch theo trường phái breakout là việc chúng ta vào lệnh ngay khi giá phá vỡ và tiếp tục đi theo thị trường cho đến khi biến động chậm lại và có xu hướng đảo chiều.
Các dạng Breakout thường gặp
Trong khuôn khổ bài viết chúng ta đề cập đến 2 dạng chính:
Breakout tiếp diễn xu hướng trước đó
Breakout đảo chiều đảo chiều xu hướng
Phá vỡ là một điều quan trọng nó giúp chúng ta nhận ra sự biến động mạnh trong cung và cầu của một cổ phiếu mà bạn giao dịch. Sự thay đổi này có thể gây biến động mở rộng bắt đầu một con sóng tắng mới hoặc đảo chiều xu hướng thành giảm và đem lại cơ hội tốt cho bạn nếu các NĐT biết tận dụng.
Breakout tiếp diễn
Có những trường hợp sau khi giá di chuyển mạnh về một hướng hay nói cách khác là “thị trường có trend”, thị trường thường ngừng lại để tạm nghỉ lấy thanh khoản. Điều này thường xảy ra khi hai phe mua và phe bán trong thị trường tạm dừng để xem xét xem ai sẽ là người thắng thế. Kết quả là giá đi ngang một đoạn hoặc nén lại.
Nếu phe gấu dịch quyết định được xu hướng bằng cách áp đảo phe bò và tiếp tục đẩy giá theo hướng đó, kết quả sẽ xuất hiện một phá vỡ tiếp diễn. Đơn giản nó là sự tiếp diễn của một xu hướng đã được hình tành trước đó trước đó.
Breakout đảo chiều
Phá vớ đảo chiều cũng khá giống như phá vỡ tiếp diễn, tức là sau một xu hướng dài được hình thành trước đó, giá dừng lại lưỡng lự, đi với biên độ hẹp.
Điểm khác nhau là sau khi dừng lại, phe chiếm ưu thể trong thị trường đã quyết định được xu hướng và họ cật lực đẩy giá đi theo hướng ngược lại xu hướng trước đó. Kết quả là “phá vỡ đảo chiều xu hướng” được hình thành.
Ứng dụng chiến lược mua breakout
Sử dụng trendline
Cách đơn giản để xác định được một pha breakout là xác định được đường xu hướng lên biểu đồ. Để vẽ đường xu hướng đúng và chính xác chúng ta cần xem biểu đồ và vẽ đường thẳng đi theo xu hướng hiện tại của giá
Khi vẽ đường xu hướng, tốt nhất là chúng ta cần nối 2 đỉnh hoặc 2 đáy với nhau. Càng nhiều đỉnh hoặc đáy được nối trên một đường thẳng với nhau, đường xu hướng càng mạnh
Vậy thì sử dụng đường trendline để giao dịch phá vỡ như thế nào? Khi giá chạm vào đường xu hướng, sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra. Nến đỏ có thể xuất hiện giá có thể điều chỉnh từ đường xu hướng để đi tiếp theo xu hướng. Trường hợp thứ 2 giá phá vỡ đường xu hướng bằng một cây nến tăng mạnh và đóng nến trên đường trendline tạo ra đảo chiều xu hướng. Chúng ta nên tận dụng sự điều này để tìm kiếm cơ hội mua lên.
Sử dụng kênh giá
Thêm một cách để xác định phá vỡ là vẽ ra một kênh giá. Vẽ kênh giá giống như kiểu vẽ hai đường xu hướng song song với nhau
Kênh giá hữu dụng vì bạn có thể nhận ra phá vỡ từ 2 phía của xu hướng. Cách giao dịch cũng giống giao dịch với đường xu hướng, đó là đợi giá đến sát 1 trong 2 cạnh của kênh giá và dùng các chỉ báo giúp xác định hướng để giao dịch.
Sử dụng mô hình tam giác
Cách thứ ba để các NĐT phát hiện ra một phá vỡ phá vỡ là bằng cách nhìn vào mô hình tam giác.
Mô hình này được hình thành khi giá bắt đầu đi với biên độ dao động hẹp dần và nén lại vào một khu vực giá. Thứ mà chúng ta cần làm là chuẩn bị vị thế khi giá bắt đầu nén lại và tận dụng được cơ hội khi phá vỡ diễn ra.
Phía sau mô hình tam giác tăng và cứ mỗi lần giá tiến về một vùng cao nhất định, sẽ có vài NĐT nóng vộ đặt lệnh bán để chốt lời, khiến giá giảm.
Mặt khác, nhiều người tin rằng giá sẽ tăng cao hơn nữa nên khi giá bắt đầu giảm, đã nhảy vào mua trước khi giá chạm về một cùng hỗ trợ. Kết quả là một “cuộc chiến vương quyền” giữa hai phe diễn ra trong môt vùng giá đi với biên độ hẹp.
Điều chúng ta cần là sự phá vỡ lên phía trên vì mô hình tam giác tăng thường là mô hình tăng giá. Khi chúng ta thấy giá phá kháng cự thì đó là dấu hiệu mua vào.
Mở tài khoản chứng khoán VPS – Đồng hành cùng Đầu Tư Từ Đâu để luôn được cập nhật các mã cổ phiếu khỏe nhất thị trường
Hướng kéo: Kéo từ giá cao nhất hiện tại “Thoái lui”(*) về giá thấp nhất
Chọn điểm kéo: Kéo từ vùng giá trên đỉnh cao nhất
Ở vùng giá cao nhất chọn đỉnh của cây nến đỏ to khỏe nhất làm điểm bắt đầu
Kéo đến vùng giá thấp nhất dưới đáy
Ở vùng giá thấp nhất chọn đáy cây nến xanh to khỏe nhất làm điểm kết thúc
(*) Tên Fibonacci thoái lui lấy nguồn gốc từ cách kéo lùi từ giá hiện tại đến giá quá quá khứ nhằm mục đích tìm điểm hồi lại của giá. Nên nó còn có tên gọi khác là Fibonacci hồi quy.
Kết quả:
Mẹo :
Khi một xu hướng tăng hình thành mạnh mẽ và rõ ràng.
Kết hợp với trong đợt tăng giá khối lượng có đi kèm.
Nếu giá lui về khu vực từ 0.5 đến 0.618
Cho thấy lực mua lên ổn định, khỏe. Khả năng giá sẽ tạo một xu hướng dài hạn mới.
Hãy giữ lệnh gồng lời về 1.618 hoăc xa hơn. Dừng lỗ dưới 0.5
Ví dụ:
Khi một xu hướng tăng hình thành mạnh mẽ và rõ ràng
Trong quá trình tăng có sự ủng hộ của khối lượng nhưng không ổn định
Giá hồi sâu về 0.382
Đây là vùng giá bật rất mạnh
Nguyên nhân giá bật mạnh vì đây là vùng tâm lý con người cho rằng đây là giá rẻ ;-;b, có hỗ trợ bên dưới. Những người không mua được ở pha tăng trước đó họ sẽ nhảy vào khu vực này để mua và đẩy giá lên. Tuy nhiên theo kinh nghiệm thì vùng 0.382 có thể đem lại cho bạn lợi nhuận nhanh nhưng không bền vững.
Bạn có thể mua ở 0.382 và kỳ vọng sẽ chốt lời ở 0.618
Dừng lỗ 2 cây nến nằm dưới 0.382 (tùy khung thời gian của bạn)
Thị trường lên xuống biến động hỗn loạn quá làm sao để có thể phân tích?
Hãy nhìn cuộn len này. Bản chất của nó là một sợi chỉ được cuộn vào với nhau. Có lúc nó nhìn rất logic và cũng có lúc rất rối rắm.
Vậy thị trường tài chính đặt biệt là chứng khoán thì sao?
Bản chất nó là sự mua bán giữa các NĐT với nhau
Có lúc giao dịch diễn ra rất “sách giáo khoa”
Nhưng cũng có những lúc điên khùng không thể phân tích được.
Vậy nếu thị trường hỗn loạn như sợi len rối.
Thì làm thế nào để tôi có thể gỡ rối và kiếm được tiền đây?
Để trả lời câu hỏi này thì, việc đầu tiên là chúng ta cần phải đặt ra là:
Mô hình giá này có phải sở trường của mình hay không?
Nếu đây là sở trường của bạn thì chúng ta sẽ tìm cách giải quyết
Còn nếu không! Chúng ta cần nhanh chóng vứt nó ra khỏi tâm trí của mình. Sai lầm của các các nhà giao dịch là cố gắng phân tích và giao dịch trên những mô hình giá không phải sở trường hay chuyên môn của mình.
Vì thế đầu óc họ lúc nào cũng căng như dây đàn để cố gắng phân tích những diễn biến của đường giá.
Ví dụ nếu bạn chuyên giao dịch theo nến Pinbar, theo chỉ báo chỉ hãy tập trung vào mô hình có nến Pinbar hay chỉ báo quen thuộc đừng cố gắng phân tích.Việc này không tốt cho bộ não của bạn và cũng chả cải thiện được xác suất thắng cao hơn.
Lời khuyên: Để tập trung tạo ra kết quả tốt trong thời gian dài, bạn cần phải TẬP TRUNG VÀO SỞ TRƯỜNG.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn điểm mua/điểm bán có lợi nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Nến spinning top hay còn gọi là nến con xoay, là mô hình gồm một nến đơn có phần thân khá ngắn nhưng chiều dài của bóng nến lớn hơn chiều dài của thân nến, đuôi nến trên và dưới dài gần bằng nhau.
Mô hình này chỉ ra sự do dự của thị trường, trạng thái thị trường lúc này đang ở trung lập, bên mua và bên bán đều không chiếm được ưu thế dẫn đến giá đóng cửa rất gần với giá mở cửa.
Kể cả khi phiên giao dịch mở cửa và đóng cửa với ít sự thay đổi về giá nhưng thực ra giá đã có biến động mạnh trong phiên này không bên nào chiếm được ưu thế nên kết quả là hai phe coi như hòa
Mẫu hình nến Marubozu
Nến Mazuboru là một nến thân dài không có bóng nến, tức là cây nến chỉ có giá mở cửa và giá đóng cửa. Giá mở cửa và giá đóng cửa đã trùng với giá cao nhất hoặc thấp nhất phiên rồi.
Có thể thấy 2 dạng Marubozu như dưới đây:
Mazuboru tăng (thân nến trắng hoặc xanh) không có bóng trên bóng dưới vì giá mở cửa đã trùng với giá thấp nhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá cao nhất phiên. Đây là một mô hình nến tăng mạnh, thể hiện phe mua đã kiểm soát hoàn toàn phiên giao dịch.
Mazuboru giảm (thân nến đen hoặc đỏ) không có bóng trên bóng dưới vì giá mở cửa đã trùng với giá cao nhất phiên, còn giá đóng cửa trùng với giá thấp nhất phiên. Đây là một mô hình nến giảm mạnh, thể hiện phe bán đã kiểm soát hoàn toàn phiên giao dịch.
Nến Doji
Mô hình nến Doji là mô hình nến mà giá đóng cửa và giá mở cửa bằng nhau hoặc gần bằng nhau, tức là thân nến sẽ rất nhỏ, chỉ như là 1 đường ngang mỏng nếu bạn nhìn trên biểu đồ
Mô hình nến Doji thể hiện sự do dự hoặc sự đấu tranh giữa phe mua và phe bán (hơi tương tự như Spinning Tops). Giá di chuyển lên trên và xuống dưới trong suốt phiên giao dịch nhưng lại đóng cửa rất gần so với giá mở cửa
Có một số mô hình dưới đây:
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn cơ hội đầu tư và điểm mua/điểm bán hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
Nến Engulfing
Mô hình nến Nhấn chìm tăng là cặp 2 nến báo hiệu về việc giá có thể tăng mạnh. Mô hình này xuất hiện khi có một cây nến giảm nhưng kế tiếp sau đó lại là một cây nến tăng rất lớn. Cây nến tăng phía sau “nhấn chìm” hoàn toàn thân cây nến giảm phía trước. Điều này có nghĩa là phe mua đã quyết định đẩy giá mạnh lên.
Ngược lại mô hình nhấm chìm giảm trái ngược với mô hình nhấn chìm tăng. Mô hình giảm xuất hiện khi một cây nến tăng được kéo theo phía sau là một cây nến giảm lớn, “nhấn chìm” hoàn toàn cây nến tăng trước. Điều này có nghĩa là phe bán đã nắm quyền kiểm soát hoàn toàn và một đợt giảm mạnh của giá có thể xảy ra.
Mẫu hình đỉnh đôi và đáy đôi
Mô hình đỉnh đôi, đáy đôi là một trong nhũng mô hình nến cặp đảo chiều. Mô hình này thường xuất hiện sau một giai đoạn giá tăng hoặc giá giảm điểm, thể hiện khả năng giá xoay chiều. Nhìn mô hình này trông giống như là cây nhíp với độ dài của hai thanh giá bằng nhau
Mô hình đỉnh đôi, đáy đôi có những đặc điểm sau:
Cây nến đầu tiên trong mô hình thuận theo hướng của xu hướng trước đó mà giá đang đi. Nếu giá đang tăng thì đây sẽ là cây nến tăng nếu xu hướng giảm thì là nến giảm.
Cây nến tiếp theo sẽ ngược hướng với xu hướng giá. Nếu giá đang tăng thì đây sẽ là cây nến giảm và ngược lại.
Bóng nến của 2 cây nến này phải bằng nhau về chiều dài.
Mô hình nến sao hôm – sao mai
Mô hình Sao hôm và Sao mai là mô hình cụm 3 nến mà chúng ta thường xuyên gặp tại điểm kết thúc của một xu hướng kết hợp với các vùng kháng cự hỗ trợ trước đó sẽ hiệu quả hơn. Đây là các mô hình nến đảo chiều mạnh mà bạn có thể nhận thấy dễ dàng được thông qua ví dụ bên dưới đây:
Cây nến đầu tiên trong cụm 3 nến này là 1 cây nến tăng, vì xu hướng hiện tại đang là tăng
Cây nến thứ 2 là một cây nến có thân nhỏ, thể hiện rằng thị trường có thể đang do dự. Cây nến nhỏ này có thể là nến tăng hoặc nến giảm
Cây nến thứ 3 là cây nến xác nhận sự đảo chiều trong xu hướng, vì vậy nó sẽ là một cây nến giảm. Đặc điểm của cây nến này là giá đóng cửa của nó nằm dưới điểm giữa của cây nến tăng đầu tiên
Mô hình 3 chàng lính ngự lâm & Mô hình 3 con quạ đen
Mô hình 3 chàng ngự lâm là mô hình gồm ba nến tăng trong một xu hướng giảm, cho tín hiệu rằng sự đảo chiều đã xảy ra. Đây là một trong những mô hình mạnh, đặc biệt là nếu nó xuất hiện sau một xu hướng giảm dài và một đợt đi ngang ngắn
Cây nến đầu tiên trong cụm này được xem là cây nến đảo chiều. Nó thể hiện rằng xu hướng giảm hoặc giai đoạn đi ngang đã kết thúc
Mô hình 3 chàng lính sẽ hoàn thành khi cây nến cuối kết thúc gần như bằng kích cỡ so với cây nến thứ 2. Cây nến này cũng gần như không có bóng nến.
Mô hình 3 con quạ thì ngược lại so với mô hình 3 chàng ngự lâm. Mô hình này bao gồm 3 nến giảm trong một xu hướng tăng, thể hiện sự đảo chiều.
Trước khi tìm hiểu về ứng dụng của dãy số Fibonacci với tỷ lệ vàng của nó trong phân tích đồ thị, chúng ta hãy tìm hiểu về Leonardo Fibonacci. Ông là nhà toán học nổi tiếng sống ở thế kỉ 12 ở nước Ý, Ông đã khám phá ra một chuỗi những con số tưởng chừng như đơn giản nhưng lại tạo ra tỷ lệ vàng của hầu hết mọi thứ trong vũ trụ. Dãy số này đơn giản chỉ bắt đầu bằng các con số 0,1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89,144…Quy tắc của dãy số này là bắt đầu bằng hai số là 0 và 1, số liền kề sau sẽ được tạo ra bằng cách cộng tổng hai số liền kề trước. Ví dụ như 1 = 0 + 1, 2 = 1 + 1, 3 = 2 + 1, 5 = 3 + 2, 8 = 5 + 3, 13 = 5 +8 …tiếp tục như vậy cho đến vô hạn.
Từ các con số trên, có thể thấy một số tỷ lệ được xuất hiện khi chia các con số trong dãy như:
Tỷ lệ quan trọng nhất và phổ biến là tỷ lệ vàng 1.618 được xuất hiện bằng cách lấy số liền sau chia cho số đứng liên trước. (không áp dụng cho vài số đầu tiên trong dãy Fibonacci).
Ví dụ:
89 / 55 = 1.61818 ~1.618
Bên cạnh đó là tỷ lệ 0.382:
34 / 89 ~ 0.382
Tỷ lệ 0.5
1 / 2 = 0.5
Tỷ lệ 0.618:
34/55 = 0.618
Tựu chung lại chúng ta có thể kết luận về dãy số Fibonacci như sau:
– Với Fibonacci Retracement ( Fibonacci thoái lui) – Các mức Fibonacci hồi lại cần lưu ý: 0.382, 0.5, 0.618 ngoài ra mức 1.618 cũng rất quan trọng để xác định các con sóng
Thực sự các nhà đầu tư không cần phải nắm hết được cách tính ra các con số này vì phần mềm giao dịch đã tính sẵn những con số đó rồi. Tuy nhiên vẫn cần phải nắm vững những lý thuyết cơ bản về các con số này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về công cụ mình đang sử dụng trong giao dịch.
Người giao dịch sử dụng Fibonacci Retracement – Fibo thoái lui – để tìm những vùng hỗ trợ và kháng cự tiềm năng.
Nhiều nhà đầu tư sử dụng Fibonacci Extension – Fibo mở rộng – như là các mức chốt lời. Để sử dụng được các Fibo này trên biểu đồ, bạn cần xác định giá thấp nhất và cao nhất.
Trong phạm vị bài viết này chúng ta sẽ tập trung vao fibonacci retracement giúp làm tối ưu và đơn giản hóa nhất các kiến thức.
THAM GIA NHÓM TƯ VẤN trong phiên giao dịch
Tham gia nhóm Tư vấn của Đầu Tư Từ Đâu (E-Broker) để được admin tư vấn cơ hội đầu tư và điểm mua/điểm bán hiệu quả nhất. Bấm tham gia nhóm TẠI ĐÂY.
Hoặc mở app Zalo, quét mã QR để tham gia nhóm Tư vấn đầu tư miễn phí.
Kết bạn với admin qua Zalo 0981 084 636
2. Fibonacci thoái lui – Fibonacci retracement trong việc xác định kháng cự, hỗ trợ tiềm năng.
Điều chúng ta cần biết trước tiên là công cụ Fibonacci thường làm việc tốt nhất khi thị trường có xu hướng rõ ràng.
Ý tưởng được đưa ra ở đây là bạn có thể tìm các vùng kháng cự, hỗ trợ tiềm năng dựa vào sự hồi lại của giá tại các mức hỗ trợ do Fibonacci tạo ra khi mà thị trường đang đi lên, và sẽ đặt lệnh bán ra cũng dựa vào sự hồi lại của giá tại các mức kháng cự do Fibonacci tạo ra khi thị trường đang đi xuống.
Để tìm ra các vùng giá hồi lại này, chúng ta cần xác định được đỉnh và đáy gần nhất trên biểu đồ. Đối với xu hướng giá đang giảm thì chúng ta kéo Fibonacci retracement từ đáy lên đỉnh, còn đối với hướng tăng thì kéo từ đỉnh về đáy.
Bạn hãy xem các ví dụ dưới đây sẽ rõ hơn:
Đây là biểu đồ ngày của cổ phiếu STB
Bạn có thể thấy trên biểu đồ là các mức hồi lại như sau: 1 (là mức đỉnh), 0.618, 0.5, 0.382, 0 (là mức đáy).
Bây giờ, chúng ta sẽ mong chờ rằng nếu giá cổ phiếu STB giảm từ đỉnh xuống, nó sẽ gặp hỗ trợ tại các mức Fibo đã nhắc ở trên bởi vì nói dễ hiểu trong một con sóng tăng con sóng hồi hồi về mức 0.5 hoặc 0.618 so với con song tăng thì có thể thấy được lực tăng còn đang mạnh, ngoài ra chúng ta cần kết hợp thêm cả khối lượng xem trong đợt tăng khối lượng giao dịch có tăng bền vững hay không?
Chúng ta hãy xem điều gì xảy ra sau khi giá điều chỉnh giảm:
Giá giảm trong vài ngày sau đó đã chạm vào mức fibo 0.618 nhưng không thể đóng cửa dưới vùng giá này kèm theo đó là khối lượng giao dịch tăng trưởng tốt.
Sau đó, khoảng giữa, thị trường quay lại hướng tăng và còn phá vỡ cả đỉnh cao cũ giá tiến về fibo 1.618 và 2.0. Rõ ràng là đặt lệnh mua ở Fibo 0.618 khi thấy giá tăng và giữ được vùng hỗ trợ fibo mới tạo ra là một chiến lược giao dịch có lợi nhuận tốt trong trường hợp này. Chúng ta có thể chốt lời ở các mốc fibo 1.618 hoặc xa hơn.
Thêm một ví dụ nữa về cổ phiếu VND:
Có thể thấy vùng Fibo 0.5 dường như là một vùng hỗ trợ tốt và chúng ta đã có lợi nhuận nếu đặt lệnh mua ở vùng này.
Qua 2 ví dụ ở trên ta có thể thấy rằng, giá đã nhận được hỗ trợ hoặc kháng cự từ các mức Fibonacci retracement. Tuy nhiên,cần lưu ý rằng không phải bất cứ lúc nào đường giá cũng bật lại từ các mức Fibonacci. Đây chỉ được xem là các vùng cần phải lưu ý. Chúng ta sẽ kết hợp thêm nhiều yếu tố khác như khối lượng, mô hình nến… cho việc giao dịch với Fibo này sau.
3. Dùng fibonacci thoái lui tìm kháng cự – điểm chốt lời
Chúng ta nên hiểu rằng hỗ trợ và kháng cự có thể bị phá vỡ thì điều này cũng tương tự với Fibonacci mà thôi. Vậy với khhi các nhà đầu tư mua được một giá tốt cùng fibo thì chúng ta nên chốt lời ở đâu?
Bạn có thể thấy có phiếu STB đang ở trong xu hướng tăng, nên bạn quyết định dùng Fibonacci Retracement để tìm điểm mua tiềm năng. Như cách xác định ở bên trên.
Chúng ta thấy rằng giá quay lại mức Fibo 50% sau đó vài cây nến và bạn thấy rằng mức Fibo này đang kháng cự giá khá tốt. Bạn quyết định đặt lệnh mua tại đây.
Hãy xem điều gì xảy ra:
Giá tăng lên mạnh, phá vỡ đỉnh trước đó và giá đã đi theo xu hướng tăng tiền về các vùng fibo phía trên và chúng ta nên chốt một phần lợi nhuận ở các mốc fibo quan trọng như 1.618, 2.0 hay xa hơn là 2.618. Vậy bài học rút ra ở đây là gì?
Mặc dù các mức Fibonacci có thể mang lại cho bạn xác suất thành công cao hơn, nhưng chúng chỉ là một trong những công cụ chỉ báo khác và không phải lúc nào cũng chính xác. Bạn sẽ không biết liệu giá có dừng lại ở mức 0.618 hay không. Có thể nó sẽ chạm 0.5 hoặc 0.382 trước khi quay đầu hoặc trong nhiều trường hợp giá sẽ không quay đầu sau khi đạt đến các mức đó.
Một vấn đề quan trọng khác khi sử dụng Fibonacci là chọn đỉnh và đáy để vẽ
Mỗi chúng ta xem và chọn biểu đồ khác nhau, sử dụng khung thời gian giao dịch khác nhau và có quan điểm cá nhân khác nhau về phân tích cơ bản. Vì vậy, đôi khi việc xác định các điểm để vẽ Fibonacci khá khác nhau và không có cách nào chuẩn để thực hiện việc này.Vì vậy, bạn cần liên tục trau dồi các kỹ năng của mình và kết hợp Fibonacci với các công cụ khác để đạt được mức độ thành công cao hơn.